| chép |
đt. Sao y, viết giống bản cũ: Biên chép, ghi chép; Bẻ lau làm viết chép văn, Âu-Dương có mẹ dạy dăn như thầy (CD). |
| chép |
đt. Mấp-máy hai môi // hai chữ Nữ-tắc trong sách bị mờ không biết ở mục nào (thth) Mở, khởi sự nói, thường thì than-thở: Chớ khi chép miệng chép môi, Chớ nằm một chốc dở đôi ba bề Nữ-tắc |
| chép |
dt. (động): C/g. Cá gáy, giống cá nước ngọt, ngon thịt, sinh-sản nhiều. |
| chép |
dt. C/g. Chét, lưỡi sắt dùng giẫy cỏ, xới đất. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| chép |
Biên ghi, sao lại: Chép sách, chép bài, chép truyện, chép sử v.v. Văn-liệu: Mực mài nước mắt chép thơ (K). Cho nàng ra đấy giữ chùa chép kinh (K). Hứng vui chép lại mấy hàng ca-ngâm (H-Chừ). Một câu dạy bảo muôn nghìn chép ghi (H-Chừ). |
| chép |
Hai môi chập lại động thành tiếng: Chép môi, chép miệng. Văn-liệu: Chép miệng lớn đầu to cái dại (thơ cổ). Chớ khi chép miệng chép môi, Chớ nằm một chốc giở đôi ba bề (Nữ-tắc). |
| chép |
Tên một thứ cá, có nơi gọi là cá gáy: Chẳng được con trắm con chép, cũng được cái tép cái tôm. Văn-liệu: Cá chép vật đẻ bè rau, Nghèo đâu dám đọ với giàu đỉnh-chung. |
| chép |
Đồ dùng bằng sắt, lưỡi mỏng, nhỏ, dùng để dẫy cỏ và xới đất. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |