| chết |
1. Không sống, trái với sống: Người chết. Văn-liệu: Chết trẻ khoẻ ma. Chó chết hết chuyện. Khóc như cha chết. Kiếp chết kiếp hết. Khôn sống mống chết. ở giữa chết chẹt. Sống khôn chết thiêng. Sống tết chết giỗ. Chết đuối vớ phải bọt. Chết đuối vớ được cọc. Chết no hơn sống thèm. Chết hai tay chắp đít. Cái nết đánh chết cái đẹp. Chết trẻ còn hơn làm lẽ. Đánh cho chết, nết không chừa. Khôn chết dại chết, biết thì sống. Sống dầu đèn, chết kèn trống. Cà-cuống chết đến đít còn cay. Chết cả đống, còn hơn sống một người. Chết cối bỏ chày, chết mày bỏ tao. Báo chết để da, người ta chết để tiếng. Chết thằng gian, chẳng chết gì thằng ngay. Sống mỗi người một nết, chết mỗi người một tật. Sống thì chả cho ăn, chết làm văn tế ruồi. Có chết thì chết ở sông ở suối, Chứ không chịu chết đuối đọi đèn. Chính-chuyên chết cũng ra ma, Lẳng lơ chết cũng đưa ra đầy đồng. Chim khôn chết mệt về mồi, Người khôn chết mệt về lời nhỏ to. Hình thì còn, bụng chết đòi nau (C-o). Con tằm đến chết hãy còn vương tơ (K). Chết thừa sống thiếu là may (Nh-đ-m). Ai ngờ chết đắm vớ ngay được chèo (H-Chừ). Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ bị. 2. Không động: Đồng hồ chết. 3. Dùng để nói cho mạnh: Sướng chết, cười chết. 4. Mất cái nguyên-chất: Mực chết, phẩm chết. |