| đầy |
1. Lên đến tận bờ, tận miệng, trái với vơi: Nước đầy chén. Văn-liệu: Đong đầy khảo vơi. Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ đi. Lấy chồng làm lẽ khỏi lo, Cơm nguội đầy rá, cá kho đầy nồi (C-d). Khuôn trăng đầy-đặn, nét ngài nở-nang (K). Đầy thềm hoa rụng biết người ở đâu (K). Giọt dài giọt ngắn, chén đầy chén vơi (K). Đầy sông kình-ngạc, chật đường giáp-binh (K). 2. Không khuyết: Mặt trăng đầy. 3. Nhiều quá, đông quá: Khách đầy nhà, mực đầy áo v.v. 4. Trọn, đủ: Đầy tháng, đầy cữ, đầy năm. 5. Trướng lên: Đầy bụng, đầy hơi. |