| đồn |
đt. Thiến, cắt bỏ bộ-phận sinh-dục // (R) Hạ thấp, bứng lên cắt bớt rễ rồi trồng sâu xuống với phân mới, đất mới: Đôn cau // Thâu ngắn, gỡ vòi khoanh dây lại vài vòng tại gốc rồi đổ phân dằn lên: Đôn bầu, đôn bí, đôn dưa // Cơi, ngắt ngọn để cây đâm nhiều tượt: Tới ngày đôn cây // Dồn, nhập lại hay lần-lượt thay thế: Đôn tụ (bạc); Đôn lên, đôn tới. |
| đồn |
đt. Nói chuyền cho nhau biết, cho nhiều người biết: Tiếng đồn cô Bảy hò lanh, Nhập cuộc mới thấy mặt xanh như chàm; Cúc mai trồng lộn một bồn, Hai đứa mình chồng vợ ai đồn mặc ai (CD); Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn ba ngày đường. |
| đồn |
đt. Hợp lại, tựu lại, trụ lại một nơi: Đại-quân đồn đóng cõi đông, Về sau chẳng biết vân-mòng làm sao (K) // dt. Nơi đóng quân phòng-thủ, canh-gác: Đóng đồn, lập đồn, đồn Cây-mai; Ba năm trấn-thủ lưu đồn, Ngày thì canh điếm tối dồn việc quan (CD). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |