| gió |
dt. Không-khí chuyển-động: Thường thường gió sinh ra là vì sự chênh-lệch nhiệt-độ của hai nơi gần nhau trên mặt trái đất, một nơi lạnh và một nơi nóng không khí ở dưới nơi lạnh sẽ tìm chỗ nóng mà tới nhưng không khí bay lên cao lại sẽ tìm những nơi lạnh thấp mà tới. Như vậy, gió càng mạnh nghĩa là sự chênh-lệch áp-lực của hai nơi càng cao. // Gió cuốn. Gió phản, gió từ một nơi có áp-lực cao tới một nơi có áp lực thấp. Gió nhẹ. Gió lặng. Gió mậu-dịch (Xt. mậu-dịch-phong). Gió mùa, gió đến mùa mới thổi. Gió bấc (gió bắc), gió lạnh từ phương bắc thổi vào. Gió biển. Gió đông, gió từ hướng đông thổi lại. Gió lò, gió lùa, gió thổi vào kẹt vách, khe cửa. Gió lốc, gió thổi mạnh. Gió may, gió nhẹ từ đông nam thổi tới, thường về mùa thu. Gió nam, gió ấm từ phương nam thổi tới. Gió nồm, gió đông-nam. Gió tây, gió từ hướng tây thổi tới. Gió hanh, gió khô nóng. Gió sóc, Nht. Gió may. |