Bài quan tâm
| Người cảnh sát tây đến , nói bằng tiếng ta hơi sõi : Mày chết nhé ! Mày sẽ bị phạt ! Người phu xe ấp úng nói thì ông ta khoát tay bảo im , rồi quay lại tôi hỏi , lần này bằng tiếng Pháp. |
| Nó cũng không thèm chú ý đến vẻ mặt khó đăm đăm của tôi , cứ nắm tay tôi lôi đi lại còn khoát tay ra hiệu bảo tôi đi thật khẽ. |
| Tôi nhanh trí ngược hướng gió chạy ra xa để tránh bầy ong , và nhân thể bứt vội vàng một nắm cỏ tranh và sậy khô đưa lại cho tía nuôi tôi : Tía ơi , đốt nó đi , tía ? Tía nuôi tôi mỉm cười , khoát khoát tay : Đừng ? Không nên giết ong , con à ! Để tía đuổi nó cách khác... Tía nuôi tôi mở túi da beo , lấy vôi bôi chỗ vết ong đốt trên trán cho thằng Cò. |
| ông lắng nghe tiếng ca nô giặc chạy tận ngoài sông Cửa Lớn , hay nghĩ gì về những câu chuyện của các ông bạn già thì không rõ , nhưng tôi thường thấy ông khoát khoát tay làm những cử chỉ bực tức khó chịu. |
| Tên chỉ huy khoát tay ra hiệu bao vây. |