| lối |
dt. Nẻo, ngả đi: Bí lối, chỉ lối, dắt lối, dẫn lối, lạc lối; Gió vào ve-vuốt má đào, Má đào quyến gió lối nào gió ra? (CD) // Đường cấy dưới ruộng, có ba hoặc bốn bụi mạ bề ngang: Xuống lối // (R) Cách-thức: Lề-lối, lối ăn lối ở (hay mặc) // trt. C/g. Hựu, điệu hát bội hay cải-lương gần như nói chuyện thường với câu văn lục-bát hoặc văn xuôi: Hát lối, nói lối // Độ, phỏng, cách đoán tiềm-tiệm: Lối năm tuổi, một công lối 25 giạ; Lối tháng chạp // tt. Phách, xấc, có cử-chỉ kiêu-ngạo khó thương: Phách-lối, thằng đó lối lắm. |