| mặc |
đt. Bận, vận, tra quần áo vào mình: Ăn mặc, may mặc; Thế-gian còn dại chưa khôn, Sống mặc áo rách thác chôn áo lành (CD). |
| mặc |
trt. C/g. Mược, để tuỳ ý, không biết đến: Bỏ mặc, phó mặc; Tánh quen chừa chẳng được đâu, Lệ làng làng bắt mấy trâu mặc làng (CD). |
| mặc |
dt. C/g. Mạc, mực; sắc đen; quý-báu: Tranh thuỷ-mặc. |
| mặc |
trt. Âm-thầm, im-lặng. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| mặc |
Bận quần áo: Mặc quần, mặc áo. Văn-liệu: Ăn xứ Bắc, mặc xứ Kinh. Ai từng mặc áo không bâu (L-V-T). Cũn-cỡn như con thuyền chài, áo ngắn mặc ngoài, áo dài mặc trong (C-d). |
| mặc |
Không thèm nói đến, không để ý đến, để tuỳ tiện: Mặc nó. Mặc ý. Văn-liệu: Tấm lòng phó mặc trên trời dưới sông. Nổi chìm cũng mặc lúc nào rủi may (K). Mặc lòng (?) lấy muốn xin bề nào (K). Mặc ai trọn nghĩa báo thù với ai. Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi (T-ng). |
| mặc |
Nín lặng (không dùng một mình). |
| mặc |
Mực. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |