| nghệ thuật |
dt. 1. Toàn thể những phương-cách đưa ra để khêu gợi những cảm giác, những ý-niệm về cái đẹp: Theo đuổi nghệ-thuật. // Nghệ-thuật vị nghệ-thuật, nghệ-thuật cốt theo đuổi một mục-đích vì nghệ-thuật mà thôi, không cần có đưa lại ích lợi cho sự sống của con người hay không, miễn là có khêu gợi được mỹ-cảm cho dẫu cái mỹ-cảm ấy rất được ít người biết đến và cho nghệ-thuật tự nó đã có ích-lợi rồi. Nghệ-thuật vị nhân sinh, nghệ-thuật đeo đuổi một mục đích vì sự sống của con người nghĩa là nghệ-thuật trước hết là giúp cho đời sống thực tế nghĩa là phải ích-lợi thiết thực. Một câu thơ hay, một bức tranh đẹp phải khêu gợi được một trạng-thái gì của đời sống, một trạng-thái thực tế của đời sống. Một câu thơ, nếu chỉ là một câu thơ đủ niêm luật, đủ màu sắc, đủ âm-điệu nhưng chỉ khêu gợi được những cảm-giác dẫu đẹp nhưng vơ vẩn, mông lung man-mác thì câu thơ ấy chỉ làm cho có thơ mà thôi, không phải vì đời sống của con người, vì nhân sinh mà có. Phương chi đời sống là cả một cuộc tranh đấu không ngừng, thì nghệ-thuật cũng phải theo sát một mục đích tranh đấu ấy. Nghệ-thuật thứ bảy, nghệ-thuật chớp bóng. 2. Sự thực-hiện một quan-niệm riêng với những sự hiểu biết đã đắn-đo suy luận trước, với những phương-cách riêng: Nghệ-thuật do sự học hỏi và luyện tập lâu mà thành. 3. Lề-lối, qui-tắc của một nghề: Nghệ-thuật của anh thợ bạc. Nghệ thuật của người leo dây. |