| nghĩ |
Suy xét, trù tính: Nghĩ rồi hãy nói. Dùng rộng sang tiếng Annam có nghĩa là: 1. Tưởng, nhớ: Nghĩ công ơn cha mẹ. Văn-liệu: Ăn có nhai, nói có nghĩ (T-ng). Sự đời nghĩ cũng nực cười, Một con cá lội, mấy người buông câu (C-d). Ba quan em nghĩ là giàu, Thạch-Sùng, Vương-Khải còn đâu đến giờ (C-d). Vào rừng chẳng biết lối ra, Thấy cây núc-nác nghĩ là vàng-tâm (C-d). Nông lòng chẳng biết nghĩ sâu (K). Mặc lòng nghĩ lấy muốn xin bề nào (K). Vắt tay nằm nghĩ cơ-trần (C-o). 2. Trù liệu, xếp đặt trong trí não: Nghĩ mưu. Nghĩ bài văn. |