| người ta |
dt. Con người: Người ta ba thứ người ta, Người sao tiền-rưỡi, người ba mươi đồng (CD). // đdt. Họ, thiên-hạ, tiếng chỉ nhiều người khác: Liệu mà thờ kính mẹ cha, Đừng tiếng nặng nhẹ người ta chê cười (CD). // Nó, tiếng chỉ một người khác với ý xoi-bói mỉa-mai: Thôi, chọc người ta giận đây người ta không chơi vói mình nữa đa! // Nó, kẻ khác tiếng chỉ một người khác: Rau răm đất cứng dễ bắng khó trồng, Dầu thương cho lắm cũng chồng người ta (CD). // Tôi, tao, tiếng tự-xưng cách hờn-giỗi: Của người ta mà cũng lấy xài! Khi không mà đánh người ta! |