| nhưng |
trt. Song, mà, tiếng bắt đầu mệnh-đề sau hay câu sau, trái với mệnh-đề trước hay câu trước: Bầu ơi thương lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn (CD). |
| nhưng |
dt. Đạo-diễn, người nhắc tuồng, chỉ-huy sân-khấu hát bội: Ông nhưng. |
| nhưng |
trt. Tiếng cuối câu, cốt vuốt cho dịu nghĩa: Phải nhưng, thôi nhưng, cực khổ thì thôi nhưng. |
| nhưng |
đt. Miễn cho, trừ cho, huỡn ra: Nhưng cho khỏi sưu-dịch; ở không nhưng. |
| nhưng |
đt. Để nguyên, không thay đổi. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| nhưng |
Tiếng trợ-từ để chuyển xuống câu dưới, trái với ý câu trên: Muốn làm nhưng không có việc, Muốn học nhưng không có thầy. Văn-liệu: Oan này chỉ có kêu trời, nhưng xa (K). Anh khôn, nhưng vợ anh đần, Lấy ai lo liệu xa gần cho anh (C-d). Bầu ơi! thương lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống, nhưng chung một dàn (C-d). |
| nhưng |
Miễn, trừ ra ngoài: Những người tàn-tật được nhưng thuế. Nhưng cho khỏi sưu dịch. |
| nhưng |
Nó (tiếng phường tuồng): Bảo nhưng, nhưng không nghe. |
| nhưng |
Người thuộc vở tuồng làm thầy cho các con hát: Ông nhưng trong rạp tuồng. |
| nhưng |
Để nguyên: Nhưng chức. Nhưng cựu. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |