Bài quan tâm
| Cho đến lúc sự mệt nhọc kéo tầm mắt họ xuống , trước hết là đám đàn bà trẻ con yếu đuối , thì những phiến đá cứng có cạnh sắc , những bụi cây thấp đầy gai , những lối đi trơn trượt ; buốt lạnh nhớp nháp những mồ hôi , khí ẩm sự rã rời trên đầu gối cảm giác tê dại nơi bắp chân , đất trở nên gai góc lởm chởm và triền đi dốc ngược tất cả những điều phức tạp trắc trở ấy cùng ùa nhau đến. |
| Và từ trên đỉnh đồi , hạ tầm mắt xuống thung lũng , họ khám phá ra được một đường thẳng. |
| Để mặc cho Chinh tự do tung hoành ở ngoài tầm mắt ông , ông không yên lòng chút nào. |
| Một em bé vận bộ quần áo bằng xa tanh màu đỏ , tóc tết quả đào , mang đôi hài vải đen bước ra , cúi chào khán giả Chiếc vòng sắt quấn giẻ tẩm dầu lồng giữa một khung gỗ hình chữ nhật , dựng đứng cỡ ngang tầm mắt tôi , bày giữa hiện trường. |
| Độc lập hay là chết ! Nước Việt Nam của người Việt Nam ! Anh Sáu tuyên truyền lại lôi ra một tờ giấy khổ nhỏ in chữ chì , còn thơm phức mùi mực ty phô , dán vào vách ngang tầm mắt người ngồi ở bàn. |