| thân |
tt. Gần, khắng-khít, thương-yêu: Bạn thân, làm thân, tình thân. // dt. Sui-gia: Cầu thân, kết thân. // Bà-con: Người thân, trong thân, tứ-cố vô thân; Anh em nào phải người xa, cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân (CD). // Mẫu-thân, phụ-thân gọi tắt, tiếng gọi cha mẹ: Bà thân tôi, ông thân ảnh, song-thân; Hai thân còn dở tiệc hoa chưa về (K). // Mình, chính mình: Bổn-thân, đích-thân; tôi thân đi lo việc ấy còn chẳng được thay. // Tiếng dùng riêng cho bản-thân vua chúa: Thân-canh, thân-chinh. |
| thân |
dt. Mình, vóc, phần to hơn hết của người hay vật: Thân áo, thân cây, thân-thể; hành-(hoành) thân hoại thể. // (B) Phận mình trong đời (cả thể-xác và tinh-thần: An-thân, biết thân, cô-thân, dấn-thân, độc-thân, chung-thân, hư-thân, hổ thân, yên-thân, lo thân, tu thân, thí thân, thương thân; Nghĩ thân thôi lại khóc thầm, Hai tay áo chẹt ướt dầm cả hai (CD). |
| thân |
đt. Duỗi ra. // (B) Giãi-bày, làm cho sáng-tỏ. |
| thân |
dt. Sợi dải mũ của quan văn xưa. // (B) Người có học, hạng trí-thức có đỗ-đạt: Tấn-thân, văn-thân. |
| thân |
dt. Chữ thứ chín trong hàng Chi: Tuổi thân (con khỉ), giờ thân (từ 15 tới 17 giờ), tháng thân (tháng 7 âm-lịch). X. Giáp-thân, Bính-thân, Mậu-thân, Canh-thân, Nhâm-thân. // Sáng tỏ. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| thân |
- 1 I d. 1 Phần chính về mặt thể tích, khối lượng, chứa đựng cơ quan bên trong của cơ thể động vật, hoặc mang hoa lá của cơ thể thực vật. Thân người. Thân cây tre. Thân lúa. 2 Cơ thể con người, về mặt thể xác, thể lực, nói chung. Quần áo che thân. Toàn thân mỏi nhừ. Thân già sức yếu. 3 Phần giữa và lớn hơn cả, thường là nơi để chứa đựng hoặc mang nội dung chính. Thân tàu. Thân lò. Phần thân bài bố cục chặt. 4 Bộ phận chính của áo, quần, được thiết kế theo kích thước nhất định. Thân áo. Thân quần. 5 (kết hợp hạn chế). Cái cá nhân, cái riêng tư của mỗi người. Chỉ biết lo cho thân mình. Thiệt thân*. Tủi thân*. Hư thân*. (Cho) biết thân*. - II đ. (id.). Đích (nói tắt). Tổng tư lệnh thân chỉ huy trận đánh. - 2 d. Kí hiệu thứ chín (lấy khỉ làm tượng trưng) trong mười hai chi dùng trong phép đếm thời gian cổ truyền của Trung Quốc. Giờ thân (từ 3 giờ đến 5 giờ chiều). Năm Thân (thí dụ, năm Canh Thân, nói tắt). Tuổi Thân (sinh vào một năm Thân). - 3 t. (hoặc đg.). 1 Có quan hệ gần gũi, gắn bó mật thiết. Đôi bạn thân. Tình thân. Thân nhau từ nhỏ. Phái thân Nhật làm đảo chính. 2 (Người) có quan hệ họ hàng, ruột thịt; trái với (người) dưng. Người thân trong gia đình. Sống giữa người thân.
|
| Nguồn tham khảo: Từ điển mở - Hồ Ngọc Đức |
| thân |
dt. 1. Phần chính chứa đựng các cơ quan bên trong của động vật: đau toàn thân o thân hình o thân nhiệt o thân thể o bán thân o bán thân bất toại o khỏa thân o thiêu thân. 2. Phần chính của người, vật: thân lò o thân cây o thân tàu. 3. Mình, cái cá nhân, cái thuộc về mình: chỉ biết lo cho thân mình o tủi thân o thân danh o thân phận o thân thế o bản thân o dung thân o độc thân o hiện thân o hoá thân o li thân o nhập thân o phản thân o phân thân o tháo thân o thiết thân o tiến thân o tiền thân o tự thân o xả thân o xuất thân. 4. Phẩm chất con người: Con gái thì phải biết giữ lấy thân. 5. Cuộc đời: chung thân. 6. Mảnh, vạt áo: tứ thân. |
| thân |
I. dt. Kí hiệu thứ chín trong mười hai chi, lấy con khỉ làm biểu tượng, theo cách tính thời gian cổ truyền Trung Quốc: năm Thân o tuổi Thân o giờ Thân. II. Nói: giãi bày: thân oan. |
| thân |
I. tt. 1. Gần gũi, gắn bó mật thiết: bạn thân o thân ái o thân bằng cố hữu o thân binh o thân cận o thân dân o thân hữu o thân mật o thân quen o thân sơ o thân thiện o thân thiết o thân thương o thân tín o thân tình o thân yêu o cầu thân o mến thân o tương thân tương ái. 2. Có quan hệ họ hàng ruột thịt: người thân trong gia đình o thân chủ o thân mẫu o thân nhân o thân phụ o thân quyến o thân thích o thân thuộc o thân tộc o thân vương o hoàng thân o mẫu thân o phụ thân o song thân. 3. Tự mình: thân chinh o thân cung o thân hành o đích thân. II. đt. Đích thân, nói tắt: Tổng tư lệnh thân chỉ huy chiến dịch. |
| thân |
Kẻ quyền thế ở làng xã xưa: thân hào o thân sĩ. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| thân |
dt Ngôi thứ chín trong mười hai địa chi, sau mùi, trước dậu: Chị ấy tuổi thân. |
| thân |
dt 1. Phần chính của cơ thể con người, cơ thể động vật và thực vật: Sương in mặt, tuyết pha thân (K); Xuống ao bắt cá, bùn đầy thân; Thân lươn bao quản lấm đầu; Thân cây cổ thụ vừa một ôm 2. Cuộc sống của từng người: Ăn chẳng có, khó đến thân (tng); Đem thân làm tẩu cẩu cho quân thù (NHTưởng); Thân em như hạt mưa sa, Hạt vào đài các, hạt ra ruộng lầy (cd); Nghĩ thân mà lại ngậm ngùi cho thân (K) 3. Phần giữa của đồ vật: Thân lò cao 4. Một trong những mảnh vải là phần chính của áo: Thân trước, thân sau của áo dài, áo tứ thân. trgt Tự mình: Thân đến chia vui với bạn; Từ-công ra ngựa thân nghênh cửa ngoài (K). |
| thân |
dt Bố mẹ: Trưởng thành, em phải biết thờ hai thân (cd). tt Thuộc về bố mẹ: Tôi thay mặt ông thân tôi đến chia vui với gia đình: Bà thân anh ấy năm nay đã ngoại bát tuần. |
| thân |
tt 1. Có quan hệ tình cảm tha thiết: Bạn thân; Tình thân 2. Có quan hệ họ hàng, ruột thịt: Những người thân trong gia đình 3. Có quan hệ hữu nghị: Hiện nay nước ta thân với nhiều nước. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| thân |
1. dt. Mình, vóc: Thân người. Thân cây. || Thân cây. Thân cấy dưới đất. Ngr. Đời, con người-Nghĩ thân phù thế mà đau (Ng. gia-Thiều). 2. Khổ áo theo đúng thân người: Thân trước, thân sau. |
| thân |
dt. Chữ thứ 9 trong hàng chi. Giờ thân, từ 3 đến 5 giờ chiều. |
| thân |
(khd) Làm cho rỏ ra: Thân oan. |
| thân |
1. bt. Gần thiết cốt, bà con: Bạn thân. Không thân với ai cả. 2. (khd) Chính mình: Thân-hành. |
| thân |
dt. Giải mũ của quan văn, thường dùng để chỉ người có văn-học. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |
| thân |
1. Mình, vóc: Thân cây. Thân người. Văn-liệu: Thân cô, thế quả. Thân lừa ưa nặng. Thân lươn bao quản lấm đầu. Thân trâu, trâu lo; thân bò, bò liệu. Thân ốc, ốc đeo; thân rêu, rêu bám (T-ng). Đã mang lấy nghiệp vào thân, Cũng đừng trách lẫn trời gần, trời xa (K). Tấm thân rày đã nhẹ-nhàng (K). Nghĩ thân phù- thế mà đau, Bọt trong bể khổ, bèo đầu bến mê (C-o). Thân còn chẳng tiếc, tiếc gì đến duyên (K). Thân em như tấm lụa đào, Phất-phơ giữa chợ biết vào tay ai (C-d). Thương thay thân-phận quả dừa, Non thì khoét mắt, già cưa lấy đầu (C-d). 2. Nói gồm cả các cái quan-hệ về phần riêng của từng người: Thân con người làm đến quan tư mà còn keo-cúi. 3. Khổ áo theo người đúng kích thước: Cái thân áo không được đứng. 4. Một bề, một phần ở trong đoàn-thể: Thân-trên, thân dưới. Thân ngoài, thân trong. |
| thân |
I. Gần, thiết, yêu mến: Bạn thân. Thân với người hiền. II. Tiếng chỉ cha mẹ: Song thân. III. Họ-hàng: Thân-thuộc. IV. Chính mình: Thân-hành. Thân-chinh. |
| thân |
Chữ thứ 9 trong hàng chi: Năm thân. Tuổi thân. |
| thân |
Cái giải mũ của quan văn. Thường dùng để chỉ người có văn học: Văn-thân. Tấn-thân. Bên thân, bên hào. |
| thân |
Duỗi, đối với khuất là có: Lúc khuất lúc thân. Làm cho tỏ rõ ra: Thân oan. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |