Bài quan tâm
| Trên giậu ruối nhô ra cái mái nhà cũ của chàng ngày trước : vẫn cái mái nhà màu nâu sẫm ẩn sau mấy cây soan ra dáng thanh thoát mà trước kia nghỉ học về thăm quê , mỗi lần chàng nhìn thấy là trong lòng vui hồn hộp. |
| Chàng đoán người đẹp , vào trạc ba mươi tuổi , dáng thanh thoát và đôi môi hơi dày. |
| Cô muốn tìm cái gì khác nơi một người mà cô biết chắc sắp vĩnh biệt sự sống này , một người bất bình thường , hơn thế nữa , một người đã mang trên nó đầy đủ dấu hiệu của một thế giới khác , thế giới siêu nhiên và lặng lẽ hơn , linh hoạt và thanh thoát hơn , mầu nhiệm uyển chuyển hơn. |
| Nghĩ đến tiếng hót thanh thoát của những con chim tự do , tôi thấy thương cho con chim non của tôi. |
| Mỡ đó vào lửa , bốc lên thành khói , khói đó quyện lấy chả , tạo ra một mùi vị đặc biệt không tiền khoáng hậu , thơm phưng phức nhưng không thô , thanh thoát cao sang mà vẫn gần nhân loại. |