| thành |
trt. Nên, trở nên, từ một hình-thức hay ý-chí nầy hoá ra một hình-thức khác hay ý-chí khác: Hoá thành, lập-thành, làm thành, trở thành, trưởng-thành; Hoạ hổ bất thành (vẽ cọp không giống). // đt. Gầy dựng, làm ra: Quân-tử thành-nhân chi mỹ, bất thành nhân chi ác (người quân-tử gầy-dựng người cho ra tốt, không nên xử hư (hay nói xấu) cho ai cả.). // dt. Phần 10 (1/10): Chia làm 10 thành, mỗi người 2 thành. |
| thành |
bt. Thật lòng, một lòng, hết lòng: Chân-thành, chí-thành, trung-thành. // Tin-tưởng, ngưỡng-mộ: Lòng thành đốt một lọn rơm, Khói lên ngui-ngút chẳng thơm chút nào (CD). |
| thành |
dt. Tường xây cao hay đất đắp cao để bao-bọc một khu-vực đông-đúc: Đắp thành, phá thành, thủ thành, vách thành, xây thành, Vạn-lý trường thành; Đêm nằm giấc ngủ không an, Trách con dế nhỏ kêu vang ngoài thành (CD). // (R) a. Đô-thị, nơi tập-hợp đông-đảo: Bến-thành, dân thành, gái thành, tỉnh-thành, thị-thành; b. Khung gỗ: Thành giường, đá lọt vô thành ba bàn; c. Tuồng, hộc, bề đứng của vật chứa đựng: Thành giếng, thành vại, thành xe. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| thành |
dt. 1. Công trình xây đắp kiên cố, bao quanh khu dân cư để phòng thủ: thành cao hào sâu o thành bang o thành cổ o thành đồng o thành hoàng o thành luỹ o thành quách o thành trì o cấm thành o hoàng thành o thủ thành o tường thành. 2. Thành phố, thị trấn: vào công tác trong thành o thành bộ o thành đô o thành hội o thành phố o thành thị o thành uỷ o đô thành o kinh thành o ngoại thành o nội thành o thị thành. 3. Phần bao kín các mặt bên trong của một đồ đựng hay vật rỗng ở giữa: thành ống. |
| thành |
I. đgt. 1. Xong công việc: việc chưa thành o thành toán o giá thành o khánh thành o lạc thành o nhất thành bất biến. 2. Trở nên, đã được định hình: Vết thương thành sẹo o thành án o thành gia o thành hình o thành hôn o thành khí o thành kiến o thành lập o thành ngữ o thành nhân1(nên người) o thành nhân2(làm nên điều nhân) o thành niên o thành phẩm o thành phần o thành phần chủ nghĩa o thành tạo o thành thạo o thành thân1(nên người) o thành thân2 (kết hôn) o thành thạc o thành thuộc o thành tố o thành văn o thành viên o bất thành cú o cấu thành o hình thành o lão thành o thập thành o vị thành niên. 3. Đạt được kết quả, trái với bại: thành bại o thành công o thành đạt o thành quả o thành tích o thành tựu o công thành danh toại. II. dt. Một phần mười: vàng thành mười o lợn bảy thành. |
| thành |
tt. Chân thành, xuất phát từ đáy lòng: lễ bạc lòng thành o thành khẩn o thành kính o thành tâm o thành thật o thành thực o thành tín o thành ý o chân thành o trung thành. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| thành |
dt Tường cao xây quanh một nơi để bảo vệ: Thành cao hào sâu; Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng (K); Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai (K). |
| thành |
dt Thành phố nói tắt: Nhân dân các tỉnh, thành; Từ nơi kháng chiến vào thành Hà-nội. |
| thành |
dt Phần bao quanh một vật chứa đựng: Thành giếng, Thành vại. |
| thành |
đgt 1. Trở nên; Hoá ra: Nước bốc thành hơi, Hai cộng với ba thành năm; Cái mụn đã thành sẹo 2. Đạt mục đích; Đến kết quả: Việc không thành; Công thành danh toại (tng). |
| thành |
tt Xuất phát từ trong lòng: Lễ bạc nhưng lòng thành. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| thành |
Bức tường cao xây bao-bọc để phòng-thủ một đô-thị: Thành cao, hào sâu. Nghĩa rộng: bề đứng của một vật chứa đựng: Thành vại. Thành bể. Thành giếng. Văn-liệu: Sứ-giả ăn trước thành-hoàng (T-ng). Trai Bát-tràng, thành-hoàng Kiêu-kỵ (T-ng). Thành đổ đã có vua xây. Việc gì gái goá lo ngày lo đêm (C-d). Một hai nghiêng nước nghiêng thành. Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai (K). Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng (K). |
| thành |
1. Chân-thực: Lòng thành. ý thành. Văn-liệu: Lễ bạc, tâm thành (T-ng). Khuôn thiêng du phụ tấc thành, Cũng liều bỏ quá xuân xanh một đời (K). Cúi dâng một lễ xa đem tấc thành (K). 2. Bậc chân-thực hoàn-toàn không thiếu sót gì, tức là bậc thánh, hợp làm một với trời đất: Bậc chí-thành tham tán trời đất. |
| thành |
I. 1. Nên: Thành công. Thành vợ thành chồng. Văn-liệu: Công thành, danh toại. Học thành danh lập. Thành nhân chi mĩ. Thành ư quả-quyết, bại ư do-dự (T-ng). Cuộc thành bại hầu cằn mái tóc (C. O.). 2. Trở nên: Nước đun sôi thành hơi. II. Phần mười: Chia làm mười thành, mỗi người được hai thành. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |