| thầy |
dt. Người dạy chữ hay dạy nghề: Không thầy đố mầy làm nên (tng); Muốn sang thì bắc cầu kiều, Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy (CD). // mt. Tiếng gọi những người làm nghề viết lách, giấy tờ: Dân thầy, làm ông làm thầy với người ta. // mt. Tiếng gọi những người làm nghề chuyên môn nhẹ-nhàng: Thầy bói, thầy thuốc. // dt. Thầy thuốc gọi tắt: Cầu thầy, đi thầy, rước thầy. // đdt.Tiếng con gọi cha: Ước gì chung mẹ chung thầy, Để em giữ lấy quạt nầy làm thân; Cau non khéo bửa cũng giầy, Têm trầu cánh phượng cho thầy ăn đêm (CD). // Tiếng vua gọi tôi hay quan lớn gọi quan nhỏ: Nhà thầy, thầy phủ, thầy huyện. // dt. Chủ (đối với tớ): Nhạn lạc bầy tìm cây nó ẩn, Tớ lạc thầy thơ-thẩn vào ra (CĐ). |