| thí |
dt. Mái, lu to: Thí nước chè (nước mía ép ra). |
| thí |
đt. Cho với ý làm phước: Bố-thí, cúng thí, hát thí. // (R) Cho với ý khinh: Thí cho mấy đồng; sáng ra, không thí đồng nào cả; nó thí cho ba hột cơm chớ có săn-sóc chi đâu. // Liều, bỏ: Thí ngựa (mã), thí xe (xa) để mở đường chiếu tướng. // tt. Cho không, không tính tiền cho người nghèo (vì là của công): Nhà thương thí, xin thuốc thí, chôn đất thí. // trt. Hết sức, không thương, không tiếc: Chơi thí, chửi thí, đánh thí. |
| thí |
đt. Thi, tranh nhau: Dự-thí, đình-thí, khảo-thí, hội-thí, hương-thí, ứng-thí. // Thử, so-sánh: Tỷ-thí võ-nghệ. |
| thí |
đt. Thích, giết người trên: Soán-thí. |
| thí |
trt. Ví, giả-tỷ: Nói thí, tỷ-thí, thiết-thí. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |