| tiêu |
dt. (thực): C/g. Hồ-tiêu, loại dây leo, ở mỗi mắt có rễ bám vào cây mà nó leo, lá bẹ thành ống bao bọc lá non, hoa rất nhỏ đơm thành gié, trái thuộc loại phì-quả đơm thành quày, khí nóng, vị cay, mùi thơm nồng, có chất tinh-dầu gồm có: pinen, phel-landren và cadinen, chất tùng-chỉ, chất alcalôit pipérin, tất cả làm hưng khởi thần-kinh hệ, kích-thích sự vận-động máu, dùng nhiều có thể hại lớp da mỏng của bộ tiêu-hoá và đường tiểu-tiện (Piper nigrun). |
| tiêu |
bt. Tan thành máu, cái bã thành cứt: Chậm tiêu, mau tiêu, thuốc tiêu, ăn không tiêu. // ỉa: Cầu tiêu, đi tiêu, mắc tiêu; bón quá, tiêu không ra. // Mất, không còn chút nào: Làm tiêu, mất tiêu, thủ-tiêu; tiêu cả gia-tài sự-sản. // Xài tiền: Chi-tiêu, ăn-tiêu; sáng ra, tiêu hết mấy chục bạc. // (bạc) Không có tùng, tức không có lá bài to hơn hết trong quận, không quyền dự cuộc chưng bắt cho biết ăn thua (bài cắc-tê): Xử tiêu. // Tin-tức: Tiêu-hao. |
| tiêu |
dt. Cây nêu, cây dựng lên làm dấu cho ở xa dễ thấy: Bông-tiêu, cắm tiêu, hoa-tiêu. // (R) đt. Cắm cây làm dấu: Tiêu bốn góc huyệt để đắp nấm cho ngay. // (B) Nêu ra, phô-bày ra, nhắm vào: Mục-tiêu. |
| tiêu |
dt. Nhạc-khí bằng ống trúc dài độ 4cm có một hàng lỗ tròn nhỏ, trống hai đầu, miệng ống được vạt khuyết hình bán-nguyệt bằng nửa lỗ, vành mỏng để kê môi vào thổi: ống tiêu, thổi tiêu, Trương-Lương xuy-tiêu. |
| tiêu |
bt. Hơ cho khô; phỏng lửa: Tam-tiêu, lao tâm tiêu-tứ. // Tên gọi ông thần mặt nám, lưỡi dài, được ma quỷ và cô-hồn sợ lắm: Ông Tiêu. |
| tiêu |
dt. Cây gai chưa ngâm nước. // Cây chuối: Ba-tiêu, chuối tiêu. |
| tiêu |
trt. Thong-thả, đi đây đi đó. |
| tiêu |
tt. Vắng-vẻ, tịch-mịch, buồn-tanh (tênh). |
| tiêu |
đt. Nấu chảy kim-loại. // Bán hàng: Tiêu-thụ. |
| tiêu |
bt. Ban đêm: Nguyên-tiêu, xuân-tiêu. // Nhỏ-nhít: út-tiêu. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| tiêu |
dt. Hồ tiêu, nói tắt: bỏ tí tiêu cho thơm o tiêu phòng o hồ tiêu. |
| tiêu |
dt. Cây chuối: Thánh thót tàu tiêu mấy hạt mưa (Hồ Xuân Hương) o ba tiêu. |
| tiêu |
dt. Loại ống sáo nhỏ, dùng dể thổi theo chiều dọc: thổi tiêu. |
| tiêu |
dt. Vật làm mốc đánh dấu vị trí, giới hạn: cắm tiêu o hàng cột tiêu ven đường o tiêu bản o tiêu biểu o tiêu chí o tiêu chuẩn o tiêu chuẩn hoá o tiêu đề o tiêu đích o chỉ tiêu o hoa tiêu o mục tiêu. |
| tiêu |
đgt. 1. Dùng tiền vào việc mua sắm: tiêu hết tiền o không còn đồng nào để tiêu o tiêu dùng o tiêu thụ o tiêu xài o ăn tiêu o chi tiêu o cung tiêu. 2. (Thức ăn trong dạ dày) được biến hoá thành chất nuôi cơ thể: ăn không tiêu o tiêu hoá. 3. Thoát nước thừa, nước thải: cống tiêu nước o tiêu thuỷ o tưới tiêu. 4. Đại tiện: đi tiêu o cầu tiêu o Chuồng tiêu o nhà tiêu. 5. Mất hẳn hoặc làm cho mất, trừ khử: Cái nhọt tiêu hẳn o tiêu cực o tiêu diệt o tiêu độc o tiêu hao o tiêu huỷ o tiêu khiển o tiêu mòn o tiêu sầu o tiêu trừ o tiêu vong o thủ tiêu o triệt tiêu. |
| tiêu |
Khoáng vật trắng chế thuốc súng: diêm tiêu. |
| tiêu |
Vắng vẻ, lạnh lẽo: tiêu điều o tiêu tao. |
| tiêu |
Đêm: nguyên tiêu. |
| tiêu |
Đốt cháy đen: tiêu cự o tiêu điểm o tiêu thổ o tiêu thổ kháng chiến. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| tiêu |
dt Cây chuối: Thánh thót tàu tiêu mấy hạt mưa (HXHương). |
| tiêu |
dt Loài cây cùng họ với cây trầu, hạt có vị cay dùng làm gia vị: ở miền Nam có những gia đình trồng nhiều cây tiêu; Hạt tiêu nó bé, nó cay, Đồng tiền nó bé, nó hay cửa quyền (cd). |
| tiêu |
dt ống sáo: Tiếng tiêu lẫn tiếng ca vang đáy nước (NgCgTrứ); Khi cảnh, khi tiêu, khi chũm choẹ (HXHương). |
| tiêu |
dt Vật cắm làm mốc để đánh dấu địa giới: Cắm tiêu ven đường. |
| tiêu |
đgt 1. Nói thức ăn biến hoá để một phần thành chất dinh dưỡng nuôi cơ thể: Về già, không nên ăn những vật khó tiêu 2. Cho thấm hay chảy xuống dưới mặt đất: Cống khá lớn tiêu nhanh nước đã dùng 3. Mất hẳn; Tàn đi: Xác chôn đã lâu nên đã tiêu hết thịt 4. Đi ngoài: Đi tiêu; Cầu tiêu; Nhà tiêu. |
| tiêu |
đgt Dùng tiền vào việc gì: Ăn cho đều, tiêu cho sòng (tng); Tiền bạc trong kho chửa lĩnh tiêu (TrTXương). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| tiêu |
dt. (th) Loại cây có hạt thơm cay, dùng làm gia vị. || Hạt tiêu, tiêu. Tiêu sọ, tiêu trắng. |
| tiêu |
dt. (th) Cây chuối: Thánh thót tàu tiêu mấy hạt mưa (H.x.Hương)|| Tàu tiêu, lá chuối. |
| tiêu |
dt. Cây nêu, cây cọc dùng làm dấu: Cắm tiêu. |
| tiêu |
(khd). Vắng vẻ: Tiêu sơ. |
| tiêu |
dt. 1. Tan, biến mất: Mụt chưa tiêu. Tiêu cả gia-tài. Ăn chưa tiêu. 2. Đưa tiền ra dùng vào việc gì: Tiêu hết tiền || Tiêu hoang. Tiêu lạm. 3. Tin-tức (khd): Tiêu-hao. |
| tiêu |
(khd). Lượn trên cao, lượn: Tiêu-dao. |
| tiêu |
(khd). Đêm: Nguyên tiêu. |
| tiêu |
(khd). Khoáng vật sắc trắng, dùng chế thuốc súng. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |
| tiêu |
Thứ cây có hạt thơm và cay, dùng làm gia-vị: Hạt tiêu sọ. Hạt tiêu tán. Văn-liệu: Bé hạt tiêu (T-ng). Hạt tiêu nó bé nó cay, Đồng tiền nó bé nó hay cửa quyền?(C-a). |
| tiêu |
ống sáo. |
| tiêu |
I. Vắng-vẻ (không dùng một mình): Tiêu-điều. Văn-liệu: Vẻ tiêu tao lại võ hoa đèn (C.O.). Tiêu-điều nhân-sự đã xong. Sơn-hà cũng ảo, côn-trùng cũng hư (C. O.) II. Tên một họ: Tiêu-Hà. |
| tiêu |
Cây chuối: Thánh-thót tầu tiêu mấy hạt mưa.(X.II). Văn-liệu: Một hàng tiêu, gió thốc ngoài hiên (Ch. Ph). |
| tiêu |
I. Cây nêu: Cắm tiêu để nhận địa-giới. II. Cắm cái tiêu để nêu lên làm dấu: Tiêu cái mả người chết đường để cho thân-nhân đến nhận. |
| tiêu |
I. 1. Tan biến mất: Tiêu cơm. Cái nhọt tiêu đi. Tiêu sầu. 2. Dùng tiền chi biên các việc: Khao vọng tiêu hết nhiều tiền. II. Tin tức (không dùng một mình): Tiêu-hao. Văn-liệu: Nghe tường ngành-ngọn tiêu-hao (K). Mai-sinh kể hết tiêu-hao chuyện mình (Nh-đ-m). |
| tiêu |
Lượn trên cao (không dùng một mình). Văn-liệu: Ngày mượn thú tiêu-dao cửa Phật, Mối thất- tình quyết dứt cho xong (C. O.). |
| tiêu |
Đêm (không dùng một mình): Nguyên-tiêu. Văn-liệu: Đoá hải-đường thức ngủ xuân-tiêu. (C. O). |
| tiêu |
Chất mỏ dùng làm thuốc súng. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |