| trời |
dt. C/g. Giời, bầu xanh-xanh trên cao: Bầu trời, chân trời, da trời, dưới trời, giữa trời, tốt trời, thanh trời, trong trời, vòm trời; Chỉ đâu mà buộc ngang trời, Thuốc đâu mà chữa cho người lẳng-lơ (CD). // Khí-hậu, thời-tiết: Nghịch trời, thuận trời, trở trời, bệnh trái trời. // (truyền): Vì thần lớn nhất tạo ra muôn loài và định số-phận mỗi sinh-vật: Bàn Trời, con Trời, Chúa Trời, kêu Trời, la Trời, lạy Trời, nhà Trời, ông Trời, phước Trời, tội Trời, tha Trời, thấu Trời, trách Trời, vái Trời; Có Trời mà cũng có ta, Tu là cội phúc, tình là dây oan (K). // Cõi mà hồn người chết được về: Chầu Trời, lên Trời, về Trời. // Tự-nhiên mà có, không ai nuôi, ai trồng: Cải trời, ngựa trời, trái trời, vịt trời; Chim trời cá nước, ai bắt được nấy ăn (tng). // Quá lắm, không gì bằng: Cãi trời, vàng trời, quá trời, thấy trời, thấu trời, mấy tháng trời; Dân lấy ăn làm trời; Việc bằng trời. // Kẻ ngang-tàng, hay hiếp người: Làm trời; ông trời đó muốn gì? |