Bài quan tâm
| Phần nhiều tảng nhỏ hơn và tròn trĩnh như những quả trứng khổng lồ sắc xám rải rác trên đám cỏ xanh vàng. |
| Phải , tròn trĩnh , đầy đặn hơn trước nhiều. |
| Bởi mỗi lần kể , lão thường hay thắt thêm vào những chi tiết bất ngờ khiến tôi phải cười bò ra ; hoặc cũng có một đôi chỗ mà lần trước kể dài dòng , lão đã biết khéo léo thu vén bỏ đi cho câu chuyện thêm tròn trĩnh , dễ nghe hơn. |
| Những ống quần láng cộc nổi gọn trên những bắp chân tròn trĩnh bám đầy mạt than và cát lấm tấm như vụn bạc. |
| Nếu lão biết quan bác thích lối thơ liệu , đọc lên âm thanh và niêm luật tròn trĩnh , nhịp nhàng , thế nào lão cũng rình lão thả một đôi chữ rất quê kệch hay là khổ độc. |