| trùng |
bt. Giống nhau, một thể: Trùng tên, trùng họ, trùng ngày, trùng tháng. // Chồng-chất lên nhiều lớp: Chín trùng, muôn trùng, ngàn trùng; Trông theo đã khuất mây xanh mấy trùng (LVT). // (truyền): Sự nối-tiếp nhau mà chết khi còn trong tang giữa nhiều người một họ hay một gia-đình: Chết trùng; làm phép trừ trùng. |
| trùng |
dt. Tên gọi chung các loài sâu-bọ, rắn, rết, sên, lãi...: Côn-trùng, giáp-trùng, vi-trùng... |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| trùng |
dt 1. Sâu bọ: Cành cây sương đợm, Tiếng trùng mưa phun (Chp) 2. Vi trùng nói tắt: Trùng lao; Thuốc khử trùng. |
| trùng |
dt Từ mê tín chỉ nguyên nhân của tai hoạ trong gia đình khi một người chết lại có người khác phải chết theo: Bây giờ, nhờ có vệ sinh, người ta không tin là có trùng nữa. |
| trùng |
dt Từ văn chương chỉ đơn vị chiều dài xa: Khói Tiêu-tương cách Hàm-dương, Cây Hàm-dương cách Tiêu-tương mấy trùng (Chp); Của tuy tơ tóc, nghĩa so nghìn trùng (GHC); Khấu đầu lạy tạ cao thâm nghìn trùng. |
| trùng |
đgt 1. Xảy ra cùng một thời gian: Ngày quốc tế lao động năm nay trùng với ngày chủ nhật 2. Giống như nhau: Ông kiến trúc sư ấy trùng tên với tôi. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |