Bài quan tâm
| Ông giáo đi chậm , vì vừa phải dìu thằng Lãng , vừa đỡ lấy lưng bà giáo. |
| Thuế má vừa phải , dân còn chịu đựng được. |
| Niềm tôn kính có những dấu hiệu của nó , như sự ràng buộc hạn chế ở một mức độ vừa phải cách ăn nói , cử chỉ. |
| Nếu ông còn tự trấn tĩnh để giữ được thái đọ hòa nhã thân ái vừa phải , là nhờ nghĩ rằng : ở hoàn cảnh khó khăn nguy hiểm đó , ai cũng thế cả. |
| An đọc thấy ở cái nhìn ấy vẻ mừng rỡ gói ghém vừa phải bằng sự tự chế và trầm tĩnh của một người bình thường. |