| ăn nói |
Cách nói-năng: Đối với người trên thì phải ăn nói cho có lễ-phép. Văn-liệu: Ăn nói dịu-dàng. Ăn nói hùng-hổ. Ăn nói lèm-bèm. Ăn nói lèo-lái. Ăn nói lọt vành. Ăn nói một dóng. Ăn nói nghiêm-trang. Ăn nói sành-sỏi. Ăn nói xỏ-xiên. Ăn nói thật-thà. Ăn bậy, nói bạ. Ăn bóng, nói gió. Ăn đơm, nói đặt. Ăn được, nói nên. Ăn không nói có. Ăn gian, nói dối. Ăn nên, nói nổi. Ăn ngọn, nói hớt. Ăn thanh, nói lịch. Ăn thô, nói tục. Ăn thừa, nói thiếu. Ăn to, nói lớn. Ăn trăng, nói gió. Ăn trên, nói trước. Ăn tục, nói hỗn. Ăn tục, nói khoát. Ăn ốc nói mò, ăn măng nói mọc, ăn cò nói bay. Một yêu tóc bỏ đuôi gà, Hai yêu ăn nói mặn-mà có duyên (C-d). |