| bà |
I. Tiếng gọi mẹ của cha mẹ mình: Bà nội (mẹ bố mình), bà ngoại (mẹ mẹ mình). Văn-liệu: Cháu bà nội, tội bà ngoại (T-ng). Bà cho ăn bánh, bà đánh đau tay, chắp tay lạy bà, cháy đã thìa-la (C-d). II. Tiếng gọi những người đàn bà thần thánh anh linh: Hai Bà (Bà Trưng-Trắc, bà Trưng-Nhị). Phật-Bà (Phật Quan-âm), Đức-Bà (Thánh Maria), Bà-nàng, bà-chúa, bà-rí v.v. III. Tiếng gọi đàn bà có phẩm vị: Bà phi, bà hoàng, bà quan, bà lớn v.v. IV. Tiếng gọi chung những người đàn bà: Ông nọ bà kia. Văn-liệu: Ông nói gà bà nói vịt (T-ng). Ông mất cái dò, bà thò chai rượu (T-ng). Râu ông nọ cắm cằm bà kia (T-ng). V. Tiếng gọi chung người đàn bà có tuổi và ngang hàng với bà mình: Bà này, bà kia, bà cô v.v. VI. Tiếng gọi các người đàn bà đồng bóng ở chùa ở đền: Bà đồng, bà cốt, bà vãi. |