| bần |
dt. (thực) C/g Thuỷ-liễu, loại cây to mọc dựa bờ nước, lá nhiều, nhánh yếu, hoa trắng, trái tròn giẹp, có đài dày, nhọn ở gần cuống, ăn chua và chát (Sonneratia). |
| bần |
tt. Nghèo túng, thiếu-thốn: Chẩn-bần; ăn bần lạc đạo; Em tôi là con nhà bần (CD) // Lời tự-xưng khiêm-tốn: Bần-sĩ, bần-dân, kẻ bần nầy. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| bần |
dt. Loại cây to mọc dọc theo bờ sông, quả tròn dẹt, ăn chua và chát, có rễ phụ mọc ngược lên khỏi mặt bùn, nhọn và xốp: Bần gie đóm đậu sáng ngời, Lỡ duyên tại bậu, trách tròi sao nên (cd.). |
| bần |
dt. Mô thực vật gồm các tế bào, làm thành một lớp vỏ xốp màu vàng nâu ở ngoài thân và rễ già, được dùng làm nút chai, cốt mũ và vật cách điện. |
| bần |
Nghèo: bần bạc o bần bách o bần bạch o bần cố o bần cố nông o bần cùng o bần cùng đấc dĩ o bần cùng hoá o bần dân o bần đạo o bần hàn o bần khổ o bần nông o bần nữ o bần sĩ o bần tăng o bần tiện o an bần lạc đạo o chẩn bần o khinh bần trọng phú o lạc đạo an bần o lạc đạo vong bần o tế bần o thanh bần. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| bần |
d. Loài cây to mọc ở hai bên bờ các sông ngòi Nam Bộ, có những rễ phụ thẳng, nhọn và xốp, to bằng ngón chân cái, mọc nhô lên khỏi mặt bùn, gọi là cặc bần, thường dùng làm nút chai. |
| bần |
d. Loài cây to mọc ở miền quanh Địa Trung Hải, vỏ dày và xốp, dẫn nhiệt kém, thường dùng làm nút chai, làm mũ, làm vật cách điện. |
| bần |
t. 1. Nghèo khó. Cảnh bần. 2. "Bần tiện" nói tắt. Chi tiền bần quá. 3. Nhỏ hẹp, chật chội quá. Cái bàn bần quá, không đủ chỗ để sách. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Việt Tân |