| bảo |
(biểu) đt. Ra lệnh (lịnh), truyền dạy: Gọi dạ bảo vâng, bảo sao hay vậy. // Nói cho biết sự nhận xét: Bảo trời hay trời, bảo đất hay đất; Hát thế mà bảo hay. // Hỏi màu gì, anh bảo trắng. // Suy-nghĩ trong lòng: Bụng bảo dạ, tự bảo. |
| bảo |
(bửu) tht. Quý, tính-cách quý-báu của sự-vật: (X. Bửu). Bảo-kiếm, bảo-vật // Lời gọi tâng: Bảo-quyến. |
| bảo |
đt. Giữ-gìn, che-chở, gánh trách-nhiệm, nuôi-dưỡng. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| bảo |
Chỉ truyền, nói với người dưới hay với người ngang hàng: Bảo sao nghe vậy; bảo xôi ừ xôi, bảo thịt ừ thịt; bảo một đàng đi một nẻo. Văn-liệu: Bảo hổ là hổ, bảo long là long, hòn đất vốn không biết cãi (T-ng). Bảo cho hội-họp chí-kỳ (K). Bảo nhau rồi mới nhận ra (Nh-đ-m). |
| bảo |
Giữ gìn. Không dùng một mình. |
| bảo |
Luỹ, đắp bằng đất để đóng đồn canh giữ. |
| bảo |
(Tiếng đường trong là "bửu") Quí-báu, ít dùng một mình. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |