| báo |
đt. Trả, đền, hành-động đáp lại những gì đã thọ lãnh, lợi như hại: Nghiệp báo, tội báo, thí ân bất cầu báo. |
| báo |
đt. Mách bảo, đưa tin, cho người biết tin-tức: Báo động, báo hỉ... // dt. Nhật-trình, những gì có dính-dáng đến nhật-trình: Báo-chí, nhà báo, công-báo... |
| báo |
đt. Hại, nhiễu, làm hư-hại, hao-tốn, phiền-phức: Báo cha báo mẹ, ăn cháo báo cơm. |
| báo |
dt. động: Beo, loại thú dữ ở rừng, mình thon dài, lông vàng đốm đen, hoặc đen mung, dáng như mèo, ăn thịt và biết trèo cây. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| báo |
dt (động) Loài thú cùng họ với hổ, lông có những đốm nhỏ màu sẫm: Báo chết để da, người ta chết để tiếng (tng). |
| báo |
dt Xuất bản phẩm có định kì đăng tin tức, bài viết, tranh ảnh để thông tin, tuyên truyền, vận động, nghiên cứu, nghị luận, đấu tranh tư tưởng: Báo hằng ngày; Báo hằng tuần; Báo khoa học. |
| báo |
đgt 1. Nói cho biết: Báo tin mừng. 2. Cho nhà chức trách biết một việc đã xảy ra: Báo công an về một vụ trộm. |
| báo |
đgt Đáp lại; Đền lại; Báo ơn. |
| báo |
đgt Tỏ ra bằng dấu hiệu gì: Bông đào chợt đã báo chừng nửa xuân (NĐM). |
| báo |
đgt Làm phiền, làm hại: Chẳng làm ăn gì, chỉ báo cha mẹ. trgt Bám vào người khác: Nó chỉ ăn báo chú nó. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| báo |
d. Giấy in hoặc viết tay, xuất bản có định kỳ, để đăng tin tức, tuyên truyền vận động, tổ chức quần chúng, hoặc nghiên cứu nghị luận về vấn đề gì. |
| báo |
d. Cg. Beo. Loài thú cùng họ với hổ, nhưng nhỏ hơn hổ, lông có những đốm nhỏ màu sẫm. |
| báo |
đg. ph. Làm phiền, làm thiệt hại cho người khác. Báo hết người này đến người khác; Ăn báo. |
| báo |
đg. 1. Nói cho biết. Báo tin mừng. 2. "Báo cáo" nói tắt. Trong xã hội có bệnh truyền nhiễm, phải báo ngay cho cơ quan y tế. |
| báo |
đg. Trả lại, đền lại. Báo ơn. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Việt Tân |
| báo |
Làm nhiễu, làm phiền, làm hại: Ăn báo, báo hại người. |
| báo |
I. Trả lại, đền lại: Báo ân, báo oán. Văn-liệu: Tội báo oan gia. II. Mách bảo, đưa tin hoặc nói miệng, hoặc đưa giấy, hoặc hiển-nhiên cho biết trước: Có việc gì quan hệ, lý-trưởng phải lập tức báo quan. Văn-liệu: Bông đào chợt đã báo chừng nửa xuân (Nh-đ-m). III. Tờ nhật trình, nhật-báo. |
| báo |
Con beo, cùng một loài với giống hổ, nhưng mình nhỏ hơn mà lông lại lốm-đốm sao đen. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |