| bắt |
I. Nắm lấy, vớ lấy, theo đến nơi mà giữ lại: Bắt chim, bắt cá, bắt trộm, bắt cướp, bắt gà v.v. Nghĩa rộng là dùng trí khôn mà tìm xét được những sự ẩn-vi: Bắt nọn, bắt thóp. Nghĩa rộng nữa là noi theo: Bắt chước. Văn-liệu: Bắt đồng bắt bóng (T-ng). Bắt tà bắt ma (T-ng). Bắt cóc phú-ông (T-ng). Bắt trạch đằng đuôi (T-ng). Bắt cá hai tay (T-ng). Bắt nhái bỏ đệp (T-ng). Bưng mắt bắt chim (T-ng). Bắt lợn tóm dò (T-ng). Bắt bò tóm mũi (T-ng). Bắt chuột chẳng hay hay ỉa bếp (T-ng). Bắt về Vô-tích toan đường bẻ hoa (K). Bắt con kiến càng buộc chỉ ngang lưng (Câu hát). Bắt con cháo chưng (con chấy) bỏ vào hang đá (mồm) (câu đố). Nhảy tót lên non bắt cọp về (Thơ nói khoác). II. ép buộc phải như thế: Bắt đi đâu phải đi đấy. Bắt thế nào cũng phải chịu. Văn-liệu: Bắt mè làm nheo (T-ng). Trời kia đã bắt làm người có thân (K). Bắt phong-trần phải phong-trần (K). III. Ăn vào, hợp với nhau, nhập lại với nhau, ưa, quen: Bắt lời, bắt bú. |