| be |
dt. 1. Đồ đựng rượu, có bầu tròn, cổ dài, thường làm bằng sành sứ: be rượu o Rượu ngon chẳng quản be sành (cd.). 2. Lọ nói chung: be thuốc cảm. |
| be |
dt. Gỗ tròn nguyên khúc: cạy vỏ be. |
| be |
dt. Mạn (thuyền, tàu thuỷ): be xuồng. |
| be |
đgt. 1. Dùng tay lấy đất ướt để đắp thành bờ nhỏ: đắp đập be bờ o be con chạch. 2. Dùng bàn tay để nâng cao miệng đấu, miệng thùng để đong cho được nhiều hơn: chỉ đong bình thường, không cần be đâu. |
| be |
đgt. 1. Men theo, dọc theo đường biên: Thuyền be theo bờ sông. 2. Di chuyển sát vào: Xuồng be gần bến. |
| be |
tt. Có màu gần như màu cà phê sữa nhạt: vải màu be. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| be |
dt Đồ đựng rượu bằng sành hay sứ, cổ dài, bầu tròn: rượu ngon chẳng nệ be sành (cd). |
| be |
dt Gỗ xẻ thành ván mỏng, rộng và dài: Mua be về làm vách. |
| be |
tt (Pháp: beige) Nói màu nâu nhạt: áo dài màu be. |
| be |
đgt Đắp đất hoặc đá cao lên để ngăn nước tràn vào: Công anh đắp đập, be bờ, để cho người khác mang lờ đến đơm (cd). |
| be |
đgt Dùng hai ngón tay trỏ làm bờ trên đấu, trên lon để đong được đầy thêm: Bán đong buông, buôn đong be (tng). |
| be |
đgt Gắt gỏng ấm ĩ (thtục): Trêu lão ấy, lão lại be lên bây giờ. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| be |
d. Đồ dùng bằng sành hay sứ, cổ dài, bầu tròn, dùng đựng rượu. Rượu ngon bất nệ be sành, áo rách khéo vá hơn lành vụng may (cd.). |
| be |
d. (đph). Gỗ xẻ thành từng tấm mỏng, rộng và dài. Mua be về đóng vách. |
| be |
đg. Đắp cao đất hoặc đá để ngăn nước chảy. Công anh đắp đập be bờ, Để cho người khác mang lờ đến đơm (cd.). |
| be |
đg. Gắt gỏng. (thtục) Trêu tức lão ấy, lão lại be lên bây giờ !. |
| be |
đg. Dùng hai ngón tay làm bờ trên để đong cho đầy thêm. Bán đong buông, buôn đong be, đó là lối buôn bán bất chính. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Việt Tân |
| be |
1. Cơi lên thành bờ, đắp đất để ngăn nước: Be bờ ngòi, be bờ ruộng v.v. Văn-liệu: Công anh đắp đập be bờ, Để cho người khác mang lờ đến đơm (C-d). 2. Đong cái gì đã đầy rồi lại dùng ngón tay ngăn lại không cho rơi lăn xuống: Bán đong buông, buôn đong be (T-ng). |
| be |
Tiếng kêu, thường dùng hai tiếng: Nói be-be, kêu be-be. |
| be |
Cái chai nhỏ đựng rượu. Văn-liệu: Cơi trầu be rượu đem ra trình làng (C-d). Rượu ngon trong be, chè đặc dưới ấm (T-ng). Rượu ngon chẳng lọ be sành, áo rách khéo vá hơn lành vụng may (C-d). Sống ở nhân-gian đánh chén chè, Chết xuống âm-phủ giắt kè-kè. Diêm-vương phán hỏi mang gì thế? Be! (thơ cổ). Tết nhà nghèo có cái gì đâu, đánh vài be củ tỏi, Khách nhà nọ đâm ương ra đó, nói ba chuyện cà riềng (câu đối cổ) |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |