| cả |
I. To, lớn: Nước cả, ruộng cả. Văn-liệu: Cá cả lợn lớn. Cả cây nây buồng. Cả thuyền to sóng. Cả tiếng dài hơi. Cây cao bóng cả. Ruộng cả ao liền. Tiếng cả nhà không. Cả vú lấp miệng em. May xống phòng cả dạ. Cả cánh bè to hơn văn tự. Cả mô (lưng) là đồ làm biếng. Cơm sôi cả lửa thì dào. Bồ-nông cả mỏ khó kiếm ăn. Cả sông đông chợ, lắm vợ nhiều con. Chớ thấy sóng cả mà dã tay chèo. Sống về mồ về mả, không sống về cả bát cơm (T-ng). Ao sâu nước cả khôn tìm cá (thơ Yên-đổ). Bể sâu sóng cả có tuyền được đâu. Chẳng tham ruộng cả ao liền. Tham về cái bút cái nghiên anh đồ (C-d). Lúc khó thì chẳng ai màng. Làm nên quan cả chán vàn người yêu. (C-d). II. Lắm quá, nhiều, hăng, mạnh. III. Lớn hơn, trọng hơn: Kể cả, quan cả, con cả. Văn-liệu: Đàn anh kẻ cả. Ông già bà cả. Ông cả bà lớn. Kẻ cả thì ngả mặt lên. Dù ai sang cả mặc ai. Thân này nước chảy hoa trôi cũng đành. IV. Gồm hết, tóm hết: Cả làng cả nước. Văn-liệu: Cả đàn cả lũ. Cả nhà cả ổ. Vơ đũa cả nắm. Dài dòng cả họ. Cả bè hơn cây nứa. Được ăn cả, ngã về không. Cả nhà được ăn, một thân chịu tội. Công-tư vẹn cả đôi bề (K). Đã buồn cả ruột lại dơ cả đời (K). Người đời được mấy gang tay. Hơi đâu cặm cụi cả ngày lẫn đêm (C.d). Thà rằng ăn nửa quả hồng. Còn hơn ăn cả chùm sung chát lè (C-d). |