| cá |
dt. (động): Động-vật sống dưới nước, thở bằng mang, lội bằng vi, đẻ trứng; một số ít có vú sinh con như cá nược, cá voi: Mua cá thì phải xem mang; Đêm qua ra đứng bờ ao, Trông cá, cá lặn, trông sao, sao mờ (CD). |
| cá |
đt. Đoan, cuộc, đánh cuộc, đố nhau có ăn thua: Cá coi ai nói trúng nè. |
| cá |
tt. Từng cái một, tư-riêng: Cá-nhân, cá-tính. // dt. Cái, chiếc, kẻ, tiếng chỉ người hoặc vật: Bất huý hổ sinh tam cá khẩu; Cửu cá hoả-đầu-quân. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| cá |
dt.Động vật sống dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang: đào ao nuôi cá o bắt cá hai tay (tng.). |
| cá |
dt. 1. Miếng gỗ đẽo từa tựa hình con cá, dùng để giữ chặt mộng khi lắp ghép các tấm ván với nhau: cá áo quan. 2. Miếng gỗ chốt giữa bộ phận thân cày và bộ phận nối liền lưỡi cày: đanh đá cá cày (tng.). 3. Miếng sắt thép nhỏ cài vào cạnh đứng của răng trong bộ cóc, làm cho bánh răng quay một chiều: Líp xe bị sập cá. |
| cá |
dt. Miếng sắt đóng dưới đế giày để chống mòn: Giày rơi mất cá. |
| cá |
dt. Hai chấm thêm vào một chữ Nho để mượn chữ ấy đọc trại ra thành tiếng khác, theo quy tắc viết chữ Nôm. |
| cá |
đgt. Đánh cuộc: Hai người cá nhau xem đội bóng đá nào thắng. |
| cá |
Đơn độc, riêng rẽ từng cái một: cá biệt o cá biệt hoá o cá nhân o cá nhân chủ nghĩa o cá thể o cá tính o chủ nghĩa cá nhân o lục cá nguyệt o tam cá nguyệt. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| cá |
dt (động) Động vật có xương sống, thở bằng mang, bơi bằng vây và đuôi, sống dưới nước: Cá biển; Cá nước ngọt; Ao sâu tốt cá (tng). |
| cá |
dt Miếng gỗ hai đầu to, giữa thắt lại dùng để lắp ghép: Đóng cá để đậy nắp áo quan. |
| cá |
dt Miếng sắt hình bán nguyệt để đóng vào đế giày cho đỡ mòn: Giày đóng cá nên đi cồm cộp. |
| cá |
dt Chốt giữ cho bánh xe chỉ quay một chiều: Cá ở líp xe đạp. |
| cá |
dt Tiếng lóng chỉ công an: Bọn lưu manh gọi công an là cá. |
| cá |
đgt Đánh cược: Anh ta mất cả gia tài vì cá ngựa. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| cá |
Một loài động-vật ở dưới nước, thở bằng mang, bơi bằng vây: Cá rô, cá mè v.v. Văn-liệu: Cá cả ở vực sâu (T-ng). Cá bể chim ngàn (T-ng). Cá cả lợn lớn (T-ng). Cá chậu chim lồng (T-ng). Cá mạnh về nước (T-ng). Cá mè một lứa (T-ng). Cá nằm trốc thớt (T-ng). Cá thối rắn xương (T-ng). Cá vàng bụng bọ (T-ng). Chim gà cá nhệch. Lòng chim dạ cá. Cá lớn nuốt cá bé. Hàng thịt nguýt hàng cá. Cá chuối đắm-đuối về con. Cá không ăn muối cá ươn (C-d). Con thì mẹ, cá thì nước. Mua cá thì phải xem mang. Tiền chì mua được cá tươi. Cá người vào ao ta ta được. Muốn ăn cá cả thì thả câu dài. Không có cá thì lấy rau má làm trọng. Cá cắn câu biết đâu mà gỡ (C-d). Cá no mồi cũng khó dử lên (C-o). Bao giờ cá chép hoá rồng, Đền công cha mẹ bế-bồng ngày xưa (C-d). Cá nào chịu được ao này, Chẳng dập con mắt cũng trầy con ngươi. Mồng bốn cá đi ăn thề, Mồng bảy cá về cá vượt vũ-môn (C-d). Sự đời nghĩ cũng nực cười, Một con cá lội mấy người buông câu (C-d). Ta rằng cá bể chim ngàn. Đời nào chẳng có phượng-hoàng kình nghê (ca vấn nguyệt). |
| cá |
Miếng gỗ đẽo hình con cá như cá áo quan, cá cửa v.v. |
| cá |
Lối viết chữ nôm, thêm hai chấm vào bên một chữ nho rồi mượn chữ ấy để đọc trạnh ra tiếng khác: Chữ ư thêm chấm cá | . Cũng có nơi gọi là "chấm nháy".
|
| cá |
Từng cái một. Không dùng một mình. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |