| cái |
mt. Chiếc, con, tiếng đứng trước tên những món đồ dùng để gọi xuôi tai, không cộc-lốc: Cái bàn, cái ghế, cái nhà, cái tủ. // Đứng trước tiếng chỉ người để nhấn mạnh với ý khinh: Cái thằng sao lì-lợm quá; Cái con mẹ thật hết nước nói. // Đứng trước sự việc để nhấn mạnh: Lo từng cái ăn cái uống; cái khó bó cái khôn; cái nào cũng tôi! Cái gì cũng vậy. // Đứng trước tên con vật khi nhân cách hoá: Cái cò, cái vạc, cái nông; Cái cò lặn-lội bờ sông, Muốn lấy vợ đẹp nhưng không có tiền; Cái cóc ăn trầu đỏ môi, Có ai làm lẽ nhà tôi thì làm; Phận con ong cái kiến. // Đứng trước tiếng động đơn khi gây tiếng động ấy: Rơi cái bịch, tát cái bách, thoi cái đụi, đụng cái rầm. // Đứng trước tiếng sự-vật khi muốn nhấn mạnh để phân-bua: Cứ cái mửng ấy hoài! Chồng con là cái nợ nần; Còn chi là cái hồng-nhan; Hay gì vày cái hoa tàn mà chơi; Có là chi nữa cái mình bỏ đi (K). // Tính của phái sinh-đẻ, truyền giống: Hoa cái, nhị cái, heo cái, trâu cái; Con dại cái mang. // (R) Tính của vật chính có thể tẽ ra nhiều vật phụ hay to đối với bé: Cột cái, đường cái, thúng cái, cửa cái, mương cái, ngón cái, thợ cái, rễ cái, sông cái, cữ cái ăn nước; (bạc) bẻ cái, cầm cái, làm cái, hốt cái. |