| cam |
dt. (thực): Loại cây ăn trái, thân và cành có gai nhọn cứng, lá có đốt gần cuống, hoa trắng thơm, trái tròn vỏ dày có nhiều múi, múi có nhiều tép trong, ngon-ngọt, nhiều sinh-tố (Citrus sinensis). |
| cam |
tt. Ngọt, vị ngọt của thức ăn hoặc thảo-mộc. // (B) Tính ngọt-dịu của lời nói, cử-chỉ: Cam-ngôn mỹ-từ. // (R) Lúc sung-sướng thảnh-thơi: Khổ tận cam lai. |
| cam |
trt. Đành lòng, chịu, xin nhận: Chẳng được khôn Lưu cam dại Nguỵ (TTT); Thà rằng chẳng biết cho cam, Biết ra kẻ bắc người nam thêm sầu; Đi đâu cho thiếp theo cùng, Đói no thiếp chịu lạnh-lùng thiếp cam (CD). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| cam |
1. Cây trồng lấy quả ở nhiều nơi, thân nhỏ, không gai hoặc ít gai, lá hình trái xoan hơi khía tai bèo ởphía trên, hoa trắng mọc thành chùm 6-8 cái ở kẽ lá, quả hình cầu, có vỏ chín vàng, khó bóc, ruột có vị chua ngọt, là loại quả quý: trồng cam o Cam đã ra hoa. 2. Quả cam và những sản phẩm làm từ loại quả này: mua vài cân cam o Cam loại này ngọt lắm o nước cam o rượu cam. |
| cam |
dt. Các chứng bệnh ở trẻ con nói chung, thường do suy dinh dưỡng gây ra: cam mắt o cam răng o cam thũng o cam tích o tẩu mã nha cam. |
| cam |
(came) dt. Bánh xe có khấc hoặc chỗ gồ lên để có thể làm chuyển vận máy: trục cam o cơ cấu của cam. |
| cam |
đgt. Tự bằng lòng hoặc ráng chịu, đành chấp nhận: chết cũng cam o Dẫu rằng sấm sét búa rìu cũng cam (Truyện Kiều) o cam kết o cam phận o cam tâm. |
| cam |
1. Ngọt: cam thảo 2. Sung sướng: đồng cam cộng khổ o khổ tận cam lai. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| cam |
dt (thực) Loài cây cùng họ với bưởi, quả bé hơn quả bưởi, vỏ mỏng, khi chín thường có màu hồng nhạt, múi có tôm thường mọng nước, ngọt hoặc hơi chua: Có cam phụ quít, có người phụ ta (cd). |
| cam |
dt Từ chung chỉ nhiều bệnh của trẻ em, thường do suy dinh dưỡng: Thuốc cam; Cam răng. |
| cam |
đgt 1. Được bằng lòng: Đào tiên đã bén tay phàm, thì vin cành quít cho cam sự đời (K) 2. Đành chịu: Phận hèn vâng đã cam bề tiểu tinh (K). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| cam |
dt. (th) Cây về loại bưởi, loại chanh có trái ruột nhiều múi, nước nhiều, ăn được: Chẳng chua cũng thể là chanh, chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây (C. d) // Cam đường, cam sành. // Màu cam. |
| cam |
dt. (y) Bịnh của trẻ em. // Cam tẩu mã. Cam tích, bịnh làm cho trẻ con nước da vàng, bụng lớn. |
| cam |
(khd) Ngọt. |
| cam |
đt. Chịu, đành: Đi đâu cho thiếp đi cùng, Đói no thiếp chịu, lạnh lùng thiếp cam (C. d). Bấy lâu mang một chút lòng cho cam (Ng. Du). |
| cam |
dt. Răng hay trục có khía dùng chuyền sức hay biến-đổi chuyển-động của máy-móc. Came. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |
| cam |
Tên một thứ cây về loài bưởi, loài chanh, có quả ăn được: Cam đường, cam sành v.v. Nghĩa nữa là tên thông-dụng để gọi những đứa ở trai: Thằng cam, thằng quít. Văn-liệu: Quít làm cam chịu. Chẳng chua cũng thể là chanh, Chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây (C-d). Ăn cam ngồi gốc cây cam. Bây giờ khát nước thèm cam, Ai cho một quả về nam cũng về. |
| cam |
Tên nhiều thứ bệnh của trẻ con: Cam mắt, cam răng, cam thũng, cam tích, cam tẩu-mã v.v. |
| cam |
Ngọt. (Không dùng một mình). Nghĩa rộng là sung-sướng: Khổ tận, cam lai. Cay đắng đã hết, ngon ngọt đã tới (nghĩa là hết hồi khổ-sở đến hồi sung-sướng). |
| cam |
Chịu, đành, xin bằng lòng: Dẫu rằng sấm sét búa rìu cũng cam (K.). |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |