| cha |
I. Cũng nghĩa như “bố”, người đàn ông sinh ra mình: Con có cha như nhà có nóc. Văn-liệu: Cha vàng mẹ bạc. Cha hiền con thảo. Cha hươu mẹ vượn. Cha nào con ấy. Cha già con mọn. Cha sinh không tầy mẹ dưỡng. Chửi cha không bằng pha tiếng. Một đời cha ba đời con. Trẻ cậy cha, già cậy con. Đời cha ăn mặn, đời con khát nước. Cha ngảnh mặt đi con giại, cha ngảnh mặt lại con khôn. Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì. Cha chung không ai khóc. Cha sinh con, trời sinh tính. Cha gánh lon, con gánh vại. Cha đánh chẳng lo bằng ăn no giã gạo. Cha làm sao đẻ con hao-hao làm vậy. Cha mẹ giàu con có, cha mẹ khó con không. Còn cha gót đỏ như son, Cha chết thì gót mẹ gót con thâm sì. Cha chài chú chóp. Cha căng chú kiết. Thương tình con trẻ cha già (K). Rày đừng vây cánh cha con (Nh-đ-m). Làm con đâu dám cưỡng cha (L-V-T). Dạy rằng cha cả mẹ già những mong (L-V-T). II. Tiếng những người theo đạo Da-tô gọi các ông cố: Cha xứ Đoài, cha xứ Đông. |