| chay |
tt. Trong-sạch, lạt-lẽo, tính-chất thức ăn nhà tu hành, ròng rau đậu, tương chao: Ăn chay, đồ chay // Cách cúng theo Phậ-giáo: Làm chay, trong chay ngoài bội. |
| chay |
dt. (thực) Loại cây vỏ dùng ăn trầu // Loại cỏ dây bò, có đốt, lá dài độ 4 cm., ngang 1cm., có mủ nhờn, cho heo ăn // Thứ dầu để trộn với bột màu thành dầu sơn: Dầu chay. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| chay |
dt. Cây mọc tự nhiên trong rừng thứ sinh hoặc trồng ở làng quê, cao đến 15m, thân nhẵn, thẳng, cành nhánh nhiều, lá hình giáo, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông ngắn màu hung ở gân, quả mềm màu lục vàng, thịt đỏ vị chua, ăn được, vỏ rễ dùng ăn trầu. |
| chay |
dt. Bánh làm bằng bột nếp, nhân đậu, thả vào nước đường: ăn bánh trôi, bánh chay. |
| chay |
dt. Dầu làm bằng hạt sở, dùng để pha với sơn thành sơn dầu: dầu chay. |
| chay |
tt.I. (Ăn uống) không dùng thịt hoặc các thứ có nguồn gốc động vật nói chung: ăn chay. 2. Không có nhân, thuần chất, nhạt nhẽo: bánh chưng chay. 4. Không có cái bổ trợ, thêm vào để làm cho tốt hơn: cấy chay o dạy chay. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| chay |
Trong sạch, nhạt-nhẽo, trái với tạp và mặn: Ăn chay. Văn-liệu: Đầu chay đầu tạp. Ăn mặn nói ngay hơn ăn chay nói dối. Gió trăng mát mặt, muối dưa chay lòng. |
| chay |
Lễ cúng của nhà Phật để siêu-độ cho người chết: Làm chay, đàn chay v.v. Văn-liệu: Quỉ phá nhà chay. Quấy như quỉ quấy nhà chay. Trống tháng bảy chẳng hội thì chay. Chẳng tuần chay nào không nước mắt. Làm chay bảy bữa tạ lòng Vân-tiên (L-V-T). Ăn chay, niệm Phật, nói lời từ-bi (kinh Chúa Ba). Oan hồn đã lập đàn chay (H-Tr). |
| chay |
Một thứ cây có quả ăn được, vỏ nó dùng để ăn trầu. |
| chay |
Một thứ bánh làm bằng bột nếp, nhân đậu, thả vào nước đường. |
| chay |
Một thứ dầu làm bằng hột sở hay hột lai, pha lẫn với sơn thường thì thành ra sơn dầu: Dầu chay sơn nón. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |