| chiến tranh |
dt. Sự tranh nhau bằng quân-lực giữa nước nầy với nước kia: Suốt trong lịch-sử loài người, chiến-tranh như là một lẽ dĩ-nhiên cứ đến từng nơi, hết nước nầy đến xứ kia, khi mà những quyền-lợi vật-chất - cho dẫu cuộc xô-xát bằng vũ-khí vì dị đồng tư-tưởng, vì dị đồng tôn-giáo cũng không thoát khỏi ảnh-hưởng của quyền-lợi vật-chất - đã gặp nhiều tương-phản hay những hàng rào muốn vượt qua mà chỉ có một cuộc chém giết nhau là có thể giải-quyết nổi. Cuộc chém giết nhau ấy mà ngày nay chúng ta gọi một cách văn-hoa là chiến-tranh đã trải qua nhiều thời kỳ: giữa loài người và loài thú giữa các nhóm người với các nhóm người giữa bộ lạc nơi nầy với bộ-lạc nơi khác, giữa nước nầy với nước kia, giữa liên-minh nước nầy với liên-minh nước kia, cho đến một thời-kỳ mà chiến-tranh đã thâu gọn lại giữa khối người giàu và khối người nghèo giữa sự tranh dành quyền lợi, tranh dành lẽ sống giữa khối người hữu-sản và khối người vô-sản. // Chiến-tranh cân-não, chiến-tranh chưa phải bằng võ khí, còn trong giai-đoạn làm rối loạn trí óc, làm rối loạn toan-tính của đối-phương. Chiến-tranh nguội, chưa phải bằng võ-khí, còn trong giai-đoạn tuyên truyền chửi bới nhau, làm khó nhau một cách hơi hợp lệ v.v... giữa hai đối phương. |