| chú |
dt. Vai và tiếng gọi người em trai của cha mình hoăckj tiêng gọi tâng em trai mình (nếu mình là đàn-ông) hay em trai của chồng mình (nếu mình là đàn-bà); tiếng gọi những người đàn-ông ngang vai với chú mình hoặc gọi tâng những người trai-tráng: Chú bác, chú em, chú rể, chú tiểu // Tiếng nói trại (trạnh) người khách-trú là ((các chú)) và do đó gọi là chú: Chú tiệm, chú bán tàu-hủ, chú Ba // Tiếng gọi những người có nghề chuyên-môn không vào hàng trí-thức: Chú cai, thầy chú, chú, chú thợ, chú lính. |
| chú |
đt. Rót vào, chuyên vào, nhắm vào: Chăm-chú. |
| chú |
đt. Chua, giải-thích, thêm bên cạnh phía dưới hay một nơi khác: Cước-chú. |
| chú |
dt. Câu nói riêng của các thầy pháp, phù-thuỷ dùng với tà-ma, thánh-thần trong việc trị-bịnh, trừ tà: Thần-chú, niệm-chú, phù-chú. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| chú |
dt. 1. Người em của cha: Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ ấp vú dì (tng.) o Chú ruột o chú họ o ở với chú từ bé. 2. Từ người ít tuổi gọi người đàn ông hơn tuổi mình, đáng bậc chú mình: chú bộ đội o Chú giúp cháu một tay. 3. Từ trỏ cậu bé với ý thân mật: chú bé. 4. Từ trỏ người đàn ông trẻ tuổi đi tu theo đạo Phật hoặc người con trai trong ngày cưới vợ: chú tiểu o chú rể. 5. Từ dùng xưng gọi người chú hoặc dùng để gọi người đàn ông được coi như bậc chú, hoặc để người đàn ông xưng với người được coi như hàng con cháu. 6. Từ người đàn ông dùng gọi em trai (hoặc người phụ nữ dùng gọi em trai chồng) đã lớn tuổi hoặc gọi người đàn ông khác theo cách gọi của con mình. 7. Từ dùng gọi con vật theo lối nhân cách hoá: chú dế mèn o chú gà trống choai o Con mèo mà trèo cây cau, Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà (cd.). |
| chú |
I. Rót, trút vào. II. Tập trung (vào điểm, vào vấn đề): chú mục o chú ý. |
| chú |
đgt. Ghi thêm vào cho rõ: chú bên cạnh o chú giải o chú thích. |
| chú |
dt. (đgt.). Lời bí ẩn dùng đẻ sai khiến quỷ thần: đọc chú o tay ấn miệng chú o phù chú o thần chú. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| chú |
dt. 1. Em trai của cha mình: Chú cũng như cha. Anh anh, chú chú mừng hớn hỏi, Rượu rượu chè chè thết tả tơi (Ng.b.Khiêm). // Chú bác. 2. dt. và đdt. Tiếng gọi người đàn-ông hầu-hạ, lính-tráng: Chú lính, chú tiểu. // Chú khách. Chú lính. Chú rể. 3. bt. Bạn ít tuổi của cha mình. |
| chú |
dt. Lời bí-quyết của thầy phù-thuỷ, thầy pháp: Bùa, chú cho lú cho mê. |
| chú |
đt. Chép nghĩa rõ ràng ở bên cạnh hay ở dưới một bài văn, một quyển sách. // Lời chú. |
| chú |
đt. Rót (itd); ngb. Để ý, chăm-chỉ vào: Hắn chỉ chú vào có một việc đó thôi, ngoài ra không màn đến. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |
| chú |
I. Em trai của cha: Chú ruột, chú họ. Cũng có khi người anh dùng tiếng chú mà gọi người em, nghĩa là chú của con mình: Miệng ngọt nhạt của anh như của chú. Văn-liệu: Xảy cha còn chú. Chú cũng như cha. Cháu lú có chú nó khôn. II. Tiếng gọi những người lính-tráng, người hầu-hạ: Chú quyền, chú tiểu. Văn-liệu: Chú khi ni, mi khi khác. |
| chú |
Lời bí-quyết của những người học ngoại-đạo: Tay ân, miệng chú. Văn-liệu: Bùa không hay, hay về chú. |
| chú |
Chua nghĩa, dẫn điển-cố, phụ-biên ở bên cạnh hay ở dưới (không dùng một mình). |
| chú |
Rót. Nghĩa bóng: để ý chăm-chắm vào (không dùng một mình). |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |