| chung |
đt. Xỉa tiền trả khi thua: Ăn dùa thua chung đủ; Đủ ăn đủ chung. |
| chung |
bt. Nhập lại cùng một nơi, thuộc của nhiều người, cùng nhau: Ăn chung, ở chung, nằm chung, chồng chung, nhà chung; Anh đo cắt lúa để chung một nhà; Rồi ta chung chiếu chung chăn, Chung quần chung áo chung khăn đội đầu (CD). |
| chung |
tt. Trọn, chết, sau rốt: Tình chung, thuỷ-chung. lâm-chung, mạng chung, tống-chung. |
| chung |
dt. Chén nhỏ: Chủngượu, chung trà, chén chung // Đồ đong-lường: Muôn chung ngàn tứ // Rót vô, đúc thành: Khí thiêng chung lại một nhà họ Lương (HTP.) |
| chung |
dt. Cái chuông: Lộ bất hành bất đáo, chung bất đả bất minh... (CD). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| chung |
I. tt. 1. Thuộc về mọi người, mọi thứ, có liên quan đến tất cả; trái với riêng: lợi ích chung o Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai (Truyện Kiều) o Trống chùa ai đánh thì thùng, Của chung ai khéo vẫy vùng thành riêng (cd.) o ăn chung mủng riêng (tng.) o mẫu số chung. 2. Có tính chất khái quát, hàm chứa cái chính yếu, cái cơ bản: lí luận chung o đường lối chung o cái chung. 3. Cùng với nhau làm gì đó: ăn chung một mâm o sống chung một nhà o học chung một lớp. II. đgt. 1. Cùng có với nhau: chung một dòng sông o chung chăn gối o Mấy nhà chung một lối đi. 2. Cùng nhau góp lại: chung vốn o chung lưng đấu cật (tng.). |
| chung |
1. Cuối (cùng), trái với thuỷ (bắt đầu): chung kết o chung khảo o chung thẩm o chung thuỷ cáo chung o hữu thuỷ vô chung o thuỷ chung o thuỷ chung như chất o vô thuỷ vô chung. 2. Chết: bệnh chung o lâm chung. 3. Đến cùng: chung quy. 4. Toàn bộ thời gian từ đầu đến cuối: chung thân. |
| chung |
Chén uống rượu: một chung rượu đào. |
| chung |
I. đgt. Hun đúc: chung tình. II. dt. Đồ dùng để đong, bằng 6 hội 4 đấu: Muôn chung nghìn tứ (thóc muôn chung, xe nghìn cỗ). |
| chung |
1. Cái chuông: chung đỉnh o đỉnh chung. 2. Cái đồng hồ. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| chung |
Công-đồng, công-cộng không riêng: Của chung, ăn chung, làm chung, góp vốn buôn chung v.v. Văn-liệu: Ăn chung, đổ lộn. Cha chung không ai khóc. Của chung thiên-hạ đồng lần. Tạu chung voi với đức ông. Chung lưng mở một ngôi hàng (K). Đêm khuya chung bóng, trăng tròn sánh vai (K). Một nhà chung-chạ sớm trưa (K). Chồng một thì lấy, chồng chung thì đừng. |
| chung |
1. Trọn, hết. 2. Sau, đối với thuỷ là trước. 3. Chết. Thường dùng với chữ khác như thọ chung, mệnh chung, lâm-chung v.v. |
| chung |
Cái chuông (không dùng một mình). Văn-liệu: Nhà chung-đỉnh, cửa đai cân (Ph-Tr). Lộc trời chung-đỉnh, gánh nhà quân-dân (H-T). Trâm anh chung-đỉnh dấu nhà sẵn đây (Nh-đ-m). Nghĩ thân trước đã dự mùi chung-đỉnh, Nên mình nay còn nhận dấu tang-du (phú chiến Tây-hồ). |
| chung |
1. Đồ dùng để đong lường: Xe trăm cỗ thóc muôn chung (khuyến-hiếu ca). Văn-liệu: Muôn chung nghìn tứ cũng là có nhau (K). 2. Chén uống rượu: Cuộc tỉnh say say tỉnh một vài chung (Tam-nguyên). Cũng gọi là chuông. |
| chung |
Họp, chứa, đúc lại, rót vào: Khí thiêng chung lại một nhà họ Lương (H-T). Văn-liệu: Hoa xưa ong cũ mấy phen chung-tình (K). Gặp nhau đành chữ chung-tình kiếp sau (Nh-đ-m). Mây mưa mấy giọt chung-tình (C-o). |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |