Bài quan tâm
| Thấy Trác đang khệ nệ bưng thóc đổ vào cót , bà mỉm cười bảo , tựa như nàng hãy còn bé bỏng lắm : Con tôi ! Rõ tham lam quá. |
| Ðến vòng thứ tư , thứ năm thì tiếng gào , tiếng hét cũng những người đứng trên xe đã nhỏ đi và trở nên rời rạc ; những giấy , những hoa , những vải , những đồ trang hoàng đã rách , đã sứt mẻ nhiều nơi , để lộ thân xe và giơ cốt xương phên cót ra. |
| Chị làm tôi lại nhớ thời còn bé học trường hàng cót , ngày hai buổi mẹ tôi cho vú già đến cửa trường đón tôi. |
| Cùng một lúc , dãy tre đầu làng gần hẳn lại , cành tre nghiêng ngả dưới gió thổi và nghe thấy tiếng lá rào rào và tiếng thân tre cót két. |
| An bỏ bao diêm xuống bàn cùng chị ra ngoài chõng ngồi ; chiếc chõng nan lún xuống và kêu cót két. |