| cùng |
1. Chung với nhau: Hai người cùng ở một nhà. Văn-liệu: Khác lọ cùng nước. Cùng ăn một mâm, cùng nằm một chiếu. Chó cùng nhà, gà cùng chuồng. Cùng nhau trót đã hẹn lời (K.). Mới cùng nhau lúc ban ngày đã quên (K.). Cùng một máu bác sinh ra, khác giọt máu mẹ ai hoà thương ai. Đôi ta như thể con tằm, Cùng ăn một lá cùng nằm một nong. Cùng mặt mà chẳng cùng lòng, Cùng ở một ngõ giỗ chồng nhau đi. Muốn về cùng mẹ cùng cha, Hay là muốn ở cùng bà cùng ông. Ngọt ngon cùng hưởng đã xong, Còn khi cay đắng cũng cùng có nhau. Nào thầy nào bạn đi đâu tá, Bỏ chết nhau đây chẳng giúp cùng. Trai bạc mắt, gái thâm môi, Những người lông bụng chớ chơi bạn cùng. Đi đâu cho thiếp đi cùng. Đói no thiếp chịu, lạnh-lùng có đôi. 2. Giống nhau: Hai người cùng một khổ mặt. 3. Đều: Hai người cùng đến một lúc. 4. Và, với: Anh cùng em, chú cùng bác. |
| cùng |
I. Cuối hết, không còn gì nữa: Xét cho cùng. Văn-liệu: Hang cùng ngõ hẻm. Năm cùng tháng tận. Cùng nam cực bắc. Sơn cùng thuỷ tận. Đi cùng bốn bể chín châu. Thâm sơn cùng cốc. II. Túng quẫn, nghèo khó: Cùng quá hoá liều. Văn-liệu: Đỡ khi gấp khúc, đỡ khi vận cùng (Nh-đ-m). Lạ thay cùng đạt cơ trời (Ph-Tr). Quân-tử cố-cùng, tiểu-nhân cùng tư lạm. Cùng tắc biến, biến tắc thông. Chó cùng rứt giạu. Lươn cùng gặm đất sét |