| đài |
dt. Đế, chân, đồ đựng, đồ kê (thường dùng trong việc cúng-quải): Đài rượu, đài trầu, bồ-đài, chưn đài // Phiến xanh hoặc lá nhỏ để nâng cái hoa: Đài hoa, lá đài // (R) Tuần, lượt, một lần tế có châm rượu: Cúng ba đài; Một đài hương. |
| đài |
đt. Khiêng, gánh, chịu. |
| đài |
dt. Nền cao, chỗ đắp hoặc xây-cất lên cao: Khán-đài, lôi-đài, võ-đài, thiên-văn-đài, đền đài // tt. (R) Cao, sang, hợm-hĩnh, kiểu-cách: Đài-các, đài-điếm; Cách điệu thật đài // dt. (R) Đài phát-thanh gọi tắt: Hát đài, đài Sài-gòn, đài quân-đội. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| đài |
dt. 1. Vòng ngoài của hoa bao lấy các vòng khác trong giai đoạn nụ, màu lục, có chức năng bảo vệ và quang hợp: đài hoa o Tháng giêng rét đài, tháng hai rét lộc (tng.). 2. Vật làm bằng gỗ có hình giống cái đài hoa, sơn son để bày đồ thờ cúng. 3. Vật có tác dụng như giá đỡ, hình đài hoa để đặt gương: đài gương. |
| đài |
dt. 1. Công trình xây dựng trên nền cao, thường không có mái che: đài liệt sĩ o đài kỉ niệm o khâu đài o kì đài. 2. Cơ sở quan sát, nghiên cứu đặt ở vị trí cao: đài quan sát o đài khí tượng thuỷ văn o đài thiên văn. |
| đài |
dt. Máy thu sóng truyền thanh để nhận tin; còn gọi là ra-đi-ô: nghe đài o mở đài o mua chiếc đài. |
| đài |
dt. Gàu múc nước ở giếng. |
| đài |
pht. Có cách ăn nói, chê bai, dè bỉu, tỏ vẻ không thèm đến của kẻ giàu: nghèo rớt mồng tơi còn đài o thích quá nhưng vẫn còn đài. |
| đài |
I. đgt. (Cách viết chữ Hán) cao hẳn lên để tỏ ý tôn kính: Viết đài. II. Nâng cao lên: đài tải o đài thọ. |
| đài |
Cây rêu: đài bi. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| đài |
dt 1. Công trình xây dựng thường có chiều cao dùng vào những mục đích nhất định: Dựng đài kỉ niệm các liệt sĩ 2. Nơi ở trên cao để quan sát hoặc để làm thí nghiệm: Đài khí tượng; Đài thiên văn; Đài quan sát 3. Đài phát thanh nói tắt: Hằng ngày nghe tin tức của đài 4. Máy thu thanh, máy truyền hình: Mua một cái đài mới. |
| đài |
dt Đồ thờ bằng gỗ hay bằng đồng trên có một cái cơi hình tròn để đựng bát nước cúng hay đĩa trầu cau: Đặt hai cái đài ở hai bên bát hương. |
| đài |
dt (thực) Bao ngoài cùng của hoa, cấu tạo bởi các lá thường có màu lục: Các lá đài có thể rời nhau hoặc dính vào nhau, tuỳ theo các loại hoa. |
| đài |
dt Cái giá để đặt một số vật lên: Đài gương. |
| đài |
dt Mỗi lượt dâng lễ (cũ): Đã thắp hai đài hương. |
| đài |
dt Hòm có từng ngăn để đựng hành lí (cũ): Ngày xưa chưa có va-li, người đi xa phải đem theo cái đài. |
| đài |
tt Làm bộ; Hợm hĩnh: Anh cho thì nhận lấy, đừng có đài. |
| đài |
tt Biến âm của đại là lớn: Đàn nguyệt có dây đài, dây tiếu; Dại dột nào hay tiếu có đài (NgBKhiêm). |
| đài |
đgt Nói khi viết chữ Hán ngày xưa, mỗi khi gặp một chữ huý, hay chữ chỉ sự đáng tôn kính, phải viết cao hơn những chữ khác trong dòng: Viết miếu hiệu của vua, phải đài lên. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| đài |
dt. 1. Đế ở đầu cuống để đỡ cánh hoa: Đài xanh, cánh trắng, nhị vàng chen (L.th.Tôn). // Đài hoa. Đài phụ. 2. Đồ dùng để đỡ cái gì, giống hình đài hoa. |
| đài |
dt. Nền, nhà đắp cao để trông xa; ngr. chỗ rộng như cái đài. // Đài bá âm, đài phát-thanh, đài truyền tin, âm nhạc bằng nhiều thứ tiếng. Đài chính-trị, địa hạt tranh đua chính-trị. Đài khí-tượng. Đài thiên-văn. Đài vô-tuyến-điện, đài đánh điện, truyền tin bằng vô-tuyến điện. Đài vô-tuyến truyền-ảnh, đài truyền-ảnh bằng vô-tuyến-điện. Lâu đài. Đài kỷ-niệm. |
| đài |
(khd). Khiêng, mang: Đài-tải. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |
| đài |
d. Đồ thờ bằng gỗ hoặc bằng đồng gồm một cái cơi hình tròn có nắm, dùng để đựng chén rượu, bát nước hoặc trầu cau cúng. |
| đài |
d. Cái giá: Đài gương; Đài sen. |
| đài |
d. Một tuần cúng: Một đài hương. |
| đài |
d. "Đài phát thanh" hoặc "đài thu thanh" nói tắt: Tổ nghe đài ở nông thôn. |
| đài |
d. "Đài hoa" nói tắt: Tháng giêng rét đài, tháng Hai rét lộc (tng). |
| đài |
d. Hòm có từng ngăn, dùng đựng hành lí (cũ). |
| đài |
t, ph. Hợm hĩnh, làm bộ: Vẻ đài; Nói đài. |
| đài |
t. Biến âm của "đại": Dây đài, dây tiêu của đàn nguyệt. |
| đài |
ph. Nói khi viết chữ Hán, hễ gặp những chữ như Tôn miếu, Cung vua, Lăng tẩm, Miếu hiệu vua chúa... thì viết cao hơn những dòng chữ thường để tỏ ý tôn kính (cũ). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Việt Tân |
| đài |
Đồ thờ dùng để chén rượu hay để trầu nước: Đài rượu, đài trầu. |
| đài |
Một tuần, một lượt (nói về việc cúng bái): Một đài hương, một đài âm-dương. |
| đài |
Đế ở gần cuống để đỡ cánh hoa. |
| đài |
Nền cao để trông xa: Kỳ đài, thiên-văn đài. Tiếng nôm ta dùng trỏ nghĩa hợm-hĩnh: Người này cách điệu đài lắm. Văn-liệu: Kìa ai mê gốc đài dương (B.C). Sớm khuya hầu-hạ đài doanh (K). |
| đài |
Cái siểng có từng ngăn, dùng để đựng hành-lý: Bắt phu khiêng đài cho quan trẩy. |
| đài |
Khiêng (không dùng một mình). |
| đài |
Viết nâng cao lên hơn dòng khác, để tỏ ý tôn-kính: Viết văn tế đến duệ-hiệu thần thì phải viết đài lên. |
| đài |
Bởi chữ đại là lớn, đọc theo âm bằng: Ngày đài, tháng tiếu (tháng đủ, tháng thiếu). Dại-dột nào hay tiếu có đài (thơ trạng Trình). |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |