| dầu |
dt. (thực): Loại cây to, vỏ nứt-nẻ trắng mốc, gỗ thông-dụng, lá có bẹ to rụng sớm, trái có hai cánh do lá đài mọc ra, khi rụng quay như chong-chóng, trong thân cây có dầu chứa 80% tinh-dầu (sesquiterpen) và 20% tùng-chỉ: Cây dầu, ván dầu (Diphte-rocarpus). |
| dầu |
dt. Chất nhờn rút trong thân cây hoặc ép các thứ hột mà lấy ra để dùng thắp đèn và chế thuốc: Dầu bạc-hà, dầu chai, dầu chổi, dầu dừa, dầu lạc phộng), dầu mè vừng), dầu mù-u, dầu gòn, dầu cao-su, dầu quế, dầu thông...; Củi đậu nấu đậu ra dầu; Đèn hết dầu đèn tắt (CD). // (R) Chất đốt cháy lấy ở các hầm mỏ: Giếng dầu, mỏ dầu // Thuốc nước bào-chế với dầu để trị bịnh: Dầu gió, dầu khuynh-diệp, dầu từ-bi. |
| dầu |
trt. C/g. Dù, nếu, giả-thể, giá, tiếng dùng trong lời ví: Mặc dầu, ví dầu; Dầu hèn cũng ngựa nhà quan, Kiều-khấu rách nát hồng-nhan hãy còn; Ba đời bảy họ nhà khoai, Dầu ngọt dầu bùi cũng phải lăn-tăn (CD). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| dầu |
- 1 d. Cây gỗ to ở rừng, gỗ cho chất dầu dùng để pha sơn hay xảm thuyền. - 2 d. Chất lỏng nhờn, không hoà tan trong nước, nhẹ hơn nước, lấy từ các nguồn thực vật, động vật hay khoáng vật, dùng để ăn, chữa bệnh, thắp đèn, chạy máy, v.v. Dầu lạc. Dầu khuynh diệp. Dầu cá*. Mỏ dầu. - 3 x. dàu. - 4 x. dù2.
|
| dầu |
- Cũng như nghĩa đành (dầu lòng, đành lòng)
|
| Nguồn tham khảo: Từ điển mở - Hồ Ngọc Đức |
| dầu |
dt. Chất lỏng không tan trong nước, thường tan trong ê-te, có ba nhóm chính là dầu béo, tinh dầu và dầu khoáng: dầu lạc o dầu cá o dầu gió o mỏ dầu. |
| dầu |
dt. Cây thân gỗ ở rừng, gỗ cho chất dầu dùng để làm sơn, xảm thuyền. |
| dầu |
đgt. Chịu đựng trực tiếp một tác động nào đó trong một thời gian khá lâu: dầu mưa dãi gió. |
| dầu |
Nh. Dàu: Rau dầu, không còn tươi nữa. |
| dầu |
lt. Dù: Dầu ở hoàn cảnh nào, nó vẫn hoàn thành nhiệm vụ. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| dầu |
dt (thực) Loài cây to có gỗ tạp: Lõi dầu hơn dác gụ (tng). |
| dầu |
dt Từ chung chỉ chất lỏng, nhờn, sánh, không hoà tan trong nước, nhẹ hơn nước, lấy ra từ: - nguồn thực vật như dầu lạc, dầu vừng, dầu dừa, dầu long não, dầu sả. - nguồn động vật như dầu cá thu, dầu cá voi. - nguồn khoáng vật như dầu mỏ, dầu xăng, dầu hoả...: Các thứ dầu được dùng hoặc để ăn, hoặc để thắp, hoặc để chạy máy, hoặc để làm thuốc. |
| dầu |
lt. (cn. dù) Nếu như... thì vẫn: Dầu bị đe doạ, anh ấy vẫn không sợ; Khuôn thiêng dầu phụ tấc thành, cũng liều bỏ quá xuân xanh một đời (K). |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| dầu |
dt. Chất lỏng nhờn lấy ở hạt cây cối, ở các mỏ hay giếng dầu: Đêm khuya thắp dĩa dầu đầy, Dĩa dầu vơi hết nước mắt nầy không vơi (C.d). // Xì dầu. Dầu ăn, dầu để ăn. Dầu bạc hà. Dầu cá. Dầu cặn. Dầu chổi. Dầu dừa. Dầu lạc, dầu phộng (phụng). Dầu hoả, dầu hôi, dầu lửa. Dầu măng; nht. dầu bạc-hà. Dầu khuynh-diệp. Dầu thông. Dầu xăng. |
| dầu |
đt. Phơi ra, đành chịu: Dầu mưa, dãi gió. |
| dầu |
trt. Ví, nếu, dù: Dầu thương dầu ghét theo chàng em vẫn cứ theo (C.d). // Dầu sao đi nữa. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |
| dầu |
Vì, nếu. Có khi nói là dù: Phận hèn dầu rủi, dầu may tại người. |
| dầu |
Phơi dãi, đành chịu: Dầu mưa, dãi gió. Dầu lòng. |
| dầu |
Chất lỏng và nhờn, lấy ở hạt hay ở cây cối ra: Dầu lạc, dầu vừng, dầu quế, dầu thông v.v. Văn-liệu: Xin chàng đọc sách, ngâm thơ, Dầu hao thiếp rót, đèn mờ thiếp khêu (C-d). |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |