Bài quan tâm
| Còn một chút nước mắm trên muỗng , Lợi đưa lên môi , le lưỡi liếm nhẹ , chắp chắp , mắt lim dim chú hết tinh thần định vị . |
| Cũng như anh và cô , chẳng thế nào đến được với nhau trong một hành trình thăm thẳm , không thể định vị được nơi bắt đầu và kết thúc. |
| Và thời điểm lạnh nhất đã qua họ dỡ đống xơ đưa xuống thuyền nan rồi rải mặt hồ , ao , cắm các cây tre hay nứa định vị để rau giống khỏi trôi khi gió to. |
| Lần này thì Thi Hoài đã định vị được tiếng kêu đó , anh thoắt trở nên bối rối : Cô gọi… Anh có phải là Hẽn , Hoàng Như Hẽn không? Hoà hỏi tiếp. |
| Người làm vua đạt đến mức trung hòa thì trời đất định vị , vạn vật sinh sôi , và hai khí cũng được điều hòa. |