| đời |
bt. Khoảng thì-giờ từ khi sinh tới khi chết: Một đời người, nửa đời người, trọn đời // Thế-hệ, lớp người: Ai giàu ba họ, ai khó ba đời; Ba vuông sánh với bảy tròn, Đời cha vinh-hiển đời con sang giàu // Việc thế-gian, ngoài thế (không tu-hành): Dưới đời, trên đời, trong đời, ngoài đời; Đạo và đời phải đi đôi; Ở đời há dễ quên đời đặng, Tính thiệt so hơn cũng gọi là (TTT) // Sự sống, nếp sống, cách sống: Hiểu đời, sành đời, việc đời, bộ đời; Ở đời phải biết ngãi-nhân (CD) // Khoảng một ông vua ở ngôi: Bốn đời chung đội ơn nuôi dạy, Ba tỉnh riêng lo việc ở ăn (TTT); Bao-giờ đồng ruộng thảnh-thơi, Nằm trâu thổi sáo vui đời Thuấn, Nghiêu (CD) // Lâu-dài, mãi-mãi: Lâu đời, xài đời; Một người một xứ mà thương nhau đời; Cầu cho cha mẹ sống đời với con (CD). |