| dương |
đt. Phô-bày, mở rộng, dậy lên, bay lên, cất lên, khen-ngợi, sáng tỏ: Hiển-dương, phát-dương, dương-dương tự-đắc. |
| dương |
dt. Con dê X. Dê: Cao-dương, sơn-dương. |
| dương |
dt. (thực): C/g. Phi-lao X. Phi-lao // Tên vài giống cây cùng loại // Tên bệnh. |
| dương |
dt. Biển lớn: Thái-bình-dương, Đại-tây-dương, ấn-độ-dương, Bắc-băng-dương, Nam-băng-dương, đại-dương, trùng-dương // tt. (R) Thuộc nước ngoài: Dương-cầm, dương-hàng, dương-hoá, xuất-dương. |
| dương |
dt. Một thứ khí trong trời đất cùng với khí âm tạo nên vạn-vật: Âm-dương, âm thạnh dương suy // (R) Mặt trời, ánh sáng, hơi nóng, ban ngày, giống đực, sự sống: Đoan-dương, hồi dương, tà-dương, tịch-dương. |
| dương |
bt. Dông, gió lớn, nói to. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| dương |
dt. 1. Một trong hai nguyên lí cơ bản của trời đất, đối lập với âm, từ đó tạo ra muôn vật, theo quan niệm triết học Đông phương cổ đại 2. Từ chỉ một trong hai mặt đối lập nhau như mặt trời (thái dương), thế giới của con người dang sống (dương gian), chiều thuận (chiều dương, cực dương): chiều dương của một trục o dương bản o dương cực o dương gian o dương lịch o dương thế o thái dương o tịch dương. 3. Yếu tố dùng để chỉ các loại sự kiện mang tính nóng, các vật thuộc về nam tính: dương cụ o dương vật o liệt dương. 4. Số lớn hơn số không. |
| dương |
dt. Thứ phẩm màu xanh nhạt pha vào nước để hồ vải, lơ. |
| dương |
I. dt. Dương liễu, nói tắt: Hàng dương reo trước gió. II. Cây dương: dương liễu o bạch dương o thuỳ dương. |
| dương |
1. Biển lớn: Ấn Độ Dương o Bắc Băng Dương o Đại Tây Dương o Thái Bìng Dương o trùng dương o tuần dương o tuần dương hạm o viễn dương. 2. Nước ngoài, không phải nước mình: xuất dương. |
| dương |
Dê: sơn dương o linh dương. |
| dương |
Phô bày ra: dương danh o dương oai. |
| Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt |
| dương |
dt (thực) 1. Cây thuộc họ liễu, lá nhỏ: Cho hay giọt nước cành dương, lửa lòng tưới tắt mọi đường trần duyên (K) 2. Từ có địa phương dùng chỉ cây phi-lao: Dân Quảng-bình trồng cây dương trên bãi cát ở bờ biển. |
| dương |
dt Một trong hai nguyên lí cơ bản của thế giới quan phương Đông, chỉ Mặt trời (đối lập với mặt trăng), ban ngày (đối lập với đêm), đàn ông và chồng (đối lập với đàn bà và vợ), sự sống (đối lập với sự chết), điều thuận (đối lập với điều nghịch), đồng tiền sấp (đối lập với đồng tiền ngửa), sự nóng (đối lập với sự lạnh), sự động (đối lập với sự tĩnh) vân vân...: Thí dụ: ánh dương là ánh của mặt trời; Cõi dương là trần thế. |
| dương |
tt (toán) 1. Nói số mang dấu cộng đằng trước: +5 là một số dương 2. Nói một trong hai chiều đã chọn trên một đường thẳng: Chiều dương của một trục 3. Nói điện mang dấu cộng: Điện dương, cực dương. |
| dương |
đgt Làm ra vẻ ghê gớm: Dương oai. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| dương |
đt. Phô bày ra: Diệu vố dương oai. Biểu-dương. |
| dương |
đt. Khí trong trời đất, trái với âm: Âm thạnh, dương suy. Cõi dương còn thế, huống là cõi âm (Ng.Du) Ngr. Giống đực, trên, động, nắng, sống. |
| dương |
dt. (th) Cây về loại liễu: Gốc dương trơ một cỗi già khói lan (H.Trừu) |
| dương |
(khd). Dê: Linh-dương, sơn-dương. |
| dương |
dt. Biển lớn: Thái-bình dương. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |
| dương |
Phô bày ra: Dương danh, dương oai. |
| dương |
Một khí trong trời đất, trái với âm. Nghĩa rộng: giống đực, trên, động, sáng, trên trần, phương nam, chỗ có nắng. |
| dương |
I. Tên một thứ cây về loài liễu. Văn-liệu: Tiếc thay lục ố vàng pha, Gốc dương trơ một cỗi già khói tan (H-Tr). II. Tên một họ. |
| dương |
Dê (không dùng một mình): Sơn-dương, linh dương. |
| dương |
1. Bể lớn: Thái-bình-dương, ấn-độ-dương. 2. Nói về các nước phương tây: Dương-trang (lối mặc tây), Dương-hoá (đồ hàng tây). Nghĩa rộng: chỉ các nước ở phương xa phải qua bể mới tới nơi: Xuất-dương. |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |