Bài quan tâm
| Họ nhìn trân mấy cái tai xâu dây lủng lẳng Tuyết đang đưa cao , mắt dán vào chiến tích quái dị ghê rợn đó , chân bủn rủn. |
| Tiếng ào ào khủng khiếp chạy trên rời như một cái chổi khổng lồ bằng sắt quét không khí , cuốn theo những luồng gió hút ghê rợn . |
| Một sự im lặng mênh mông ập xuống nặng nề ghê rợn . |
| Dòng sông đen ngòm , ghê rợn . |
| Ngồi nhìn ra chung quanh , anh cảm thấy đắm chìm trong một sa mạc lạnh tê , trắng xoá , vừa nên thơ , vừa ghê rợn vì thỉnh thoảng lại nghe thấy một con chim kêu quái gở hay tiếng của một đoàn sơn cầu nhìn lên mặt trăng buồn hiu hiu mà tru lên. |