| giác |
dt. Sừng thú: Dương-giác, lộc-giác, tê-giác // (R) a) Góc (X. Góc): Bát-giác, lục-giác, tam-giác; b) Cắc, hào: Một đồng-bạc có 10 giác; c) Buổi, hồi, một khoảng ngày giờ trong ngày: Giác sáng, giác tối; d) đt. Rút máu hay hơi trong thịt ra: Cắt giác, ống giác, bầu giác. |
| giác |
dt. Tỉnh-ngộ, hay biết: Ảo-giác, cảm-giác, thính-giác, vô-giác, xúc-giác, thị-giác // (R) Làm sáng-tỏ: Phát-giác, tố-giác. |
| giác |
trt. X. Giá và Giả: Giác-tỉ, giác-thể, giác-thử. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| giác |
1. dt. Sự cảm-biết, cảm-thấy do các cơ-quan trong người gây nên: Vị-giác, khứu-giác. Vật vô-tri, vô-giác. 2. đt. Tố cáo, tỏ việc kín của người cho công chúng biết: Tố-giác. |
| giác |
dt. Nht. Hào, cắc, một phần mười một đồng: Người Trung bộ gọi cắc, hào là giác. |
| giác |
1. dt. Sừng (khd): Tê giác. // Lộc giác. 2. (khd) Góc: Hình tam-giác. |
| giác |
dt. Dùng cái ống hay cái bầu bằng sừng bằng chai úp vào da để chửa bịnh tê-mỏi, máu ứ. // ống giác. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Thanh Nghị |