Bài quan tâm
| Người nào cũng muốn Sài đến ăn với họ một bữa cơm và hàn huyên thuở hàn vi của anh mà nhất định họ là người chứng kiến nhiều nhất , thông cảm hoặc khâm phục nhất. |
| Anh phân đội trưởng lâu ngày gặp bạn cũ , vẫn còn nấn ná ở lại hàn huyên mãi cho đến lúc chia tay. |
| Nó bảo nó nằm nhớ lại dĩ vãng xa xưa của nó ở Kinh đô , đôi guốc mộc và cái quần chùng , hàn huyên với các sư huynh bên quán nước. |
| Người nào cũng muốn Sài đến ăn với họ một bữa cơm và hàn huyên thuở hàn vi của anh mà nhất định họ là người chứng kiến nhiều nhất , thông cảm hoặc khâm phục nhất. |
| Chàng toan đến gần sụp lạy nhưng Trạm xua tay nói : Giữa đường không phải chỗ nói chuyện , tối mai nên đến đền Trấn Vũ cửa Bắc , thầy trò ta sẽ hàn huyên một hôm. |