| hay |
tt. Tốt, đẹp, xây-dựng, đáng được khen: Kịch hay, tuồng hay, truyện hay, phim hay // trt. Giỏi, cách đáng khen: Ca hay, hát hay, nói hay, Đấng anh-hùng đừng oán mới hay (CD). |
| hay |
trt. Hoặc tiếng hỏi hoặc đề-nghị một trong hai hay nhiều hơn: Anh hay tôi? Anh đi hay tôi đi cũng được; Thử sờ lên gáy xem xa hay gần. |
| hay |
trt. Năng, thường, chăm-chỉ: Hay ăn vặt, hay nói chữ, chân hay đi, hay làm; Bởi hay nói dối nên ngồi ấp cây (CD). |
| hay |
đt. Nghe biết: Anh đi cho khéo đụng giường mẹ hay; Mở mương Mường chạy lên rừng, Ta hay Mường chạy ta đừng mở mương (CD). |
| hay |
đt. Cai-quản, chịu trách-nhiệm: Làm quan hay quân, làm chồng hay vợ. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Lê Văn Đức |
| hay |
tt 1. Có nhiều đức tính tốt: Người hay kẻ dữ (tng) 2. Giỏi: Trăm hay không bằng tay quen (tng) 3. Có nhiều khả năng: Con ngựa hay 4. Có nhiều giá trị: Tiếng ta thật là hay và đẹp (PhVĐồng) 5. Làm cho người ta thích thú: Quyển sách hay; Bài văn hay; Mẹ hát con khen hay (tng) 6. Có tác dụng lớn: Thầy thuốc hay; Vị thuốc hay; Sáng kiến hay 7. Xinh xắn: Cháu bé trông rất hay. |
| hay |
đgt 1. Biết: Giàu, nghèo, ba mươi tết mới hay (tng); Còn không biết, hết không hay (tng); Mẹ nằm dưới đất, hay chăng hỡi (Tố-hữu); Làm đến đâu, hay đến đó 2. Thích làm gì: Xấu, hay làm tốt, dốt, hay nói chữ (tng); Hay ăn thì lăn vào bếp (tng). |
| hay |
trgt 1. Nhiều lần; Thường xuyên: Gái nào là gái chẳng hay ghen chồng (cd); Không hay trèo lên chạc cây (NgĐThi); Ông ta hay đi vắng; Điều đó hay xảy ra 2. Làm tốt: Cô ta hay hát mà hát hay; Thầy giáo ấy dạy hay. |
| hay |
lt Liên từ biểu thị: 1. Sự đối lập giữa hai điều, trong đó có điều này thì không có điều kia: Hững hờ nào biết rằng nàng hay ai (NĐM); Cười người chẳng ngẫm đến ta, thử sờ lên gáy xem xa hay gần (cd) 2. Sự lựa chọn lấy một trong hai điều: Không biết nên đi hay ở; Đi Hải-phòng bằng ô-tô hay xe lửa? 3. Sự đúng như nhau: Nguyễn Du hay Tố-như; Vua Quang-trung hay Nguyễn Huệ. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Nguyễn Lân |
| hay |
.- Liên từ biểu thị: 1. Sự đối lập giữa hai điều, một trong hai điều đó loại trừ điều kia: Anh có thể đi hay ở; Độc lập hay chết; Nó đỗ hay trượt ? 2. Sự lựa chọn lấy bất kỳ một điều nào (vật, sự việc, cách biểu đạt...) trong hai: Có thể đi Hải Phòng bằng ô-tô hay xe lửa; "Nguyễn Gia Thiều" hay "Ôn Như Hầu" là một người. |
| hay |
.- đg. Biết: Hay tin chiến thắng ở Điện Biên; Còn không biết hết không hay. |
| hay |
.- ph. Nhiều lần, luôn luôn: Nó hay sang chơi nhà tôi. |
| hay |
.- t. 1. Có nhiều nết tốt: Ở với người hay thì dễ trở nên hay. 2. Giỏi, biết nhiều: Trăm hay không bằng tay quen (tng). 3. Có ích hoặc làm cho người ta thích thú: Quyển sách hay, Vở chèo hay. |
| Nguồn tham khảo: Từ điển - Việt Tân |
| hay |
Siêng, chăm, năng: Hay làm, hay ăn, hay chơi. Văn-liệu: Hay của nào, chào của ấy. Hay ăn miếng ngon, chồng con trả người. Hay đi đêm có ngày gặp ma. Hay chửi hay rủa là quạ dương-gian, Hay hát hay đàn là tiên hạ-giới. Hay ăn hay ngủ là tiên, Hay bùa hay ngải là duyên nợ-nần. Xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ (T-ng). |
| hay |
Giỏi, tốt, trái với dở: Hay chữ. Lại càng mang tiếng chẳng hay (Nh-đ-m). Văn-liệu: Hay hèn lẽ cũng nối điêu (K). Hay khen, hèn chê. Hay ở, dở bước. Hay không lây hèn, sen không lây bùn. Thứ nhất hay chữ, thứ nhì dữ đòn. Học chẳng hay, cày chẳng biết. Trăm hay không bằng tay quen. Mẹ hát con khen hay (T-ng). |
| hay |
Biết, hiểu rõ, nghe: Hay tin ông mới về, ông nói lại câu chuyện cho tôi hay. Văn-liệu: Thấy hiu-hiu gió thì hay chị về (K). Hay đâu địa-ngục ở miền nhân-gian (K). Miệng bình bịt kín ai hay (Nh-đ-m). Tưởng rằng đá nát thì thôi, Hay đâu đá nát nung vôi lại nồng. Nghĩ rằng chị ngã em nâng, Hay đâu chị ngã, em bưng miệng cười (C-d). |
| hay |
Hoặc là: Khỏi chăng hay đã mắc vòng trần-ai (Nh-đ-m). Văn-liệu: Cười người chẳng ngẫm đến ta, Thử sờ lên gáy xem xa hay gần. Trông anh như thể sao mai, Biết rằng trong có như ngoài hay không. Hững-hờ nào biết rằng nàng hay ai (Nh-đ-m). Hay là khổ tận đến ngày cam lai (K). |
| Nguồn tham chiếu: Từ điển - Khai Trí |